QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Ban hành Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ và Chỉ thị số 08/CT-TU ngày 19/5/2003 của Tỉnh uỷ về phát triển kinh tế trang trại; -
Căn cứ Quyết định số 969/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế trang trại tỉnh Bến Tre giai đoạn từ nay đến năm 2010;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2
Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Cao Tấn Khổng
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi
đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre
(Kèm theo Quyết định số 943/QĐ–UB
ngày 18 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh Bến Tre)
Chương I
Điều 1
Quy định này áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với nền kinh tế trang trại nhằm khuyến khích phát triển, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất nông – lâm ngư nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông lâm thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2
Đối tượng được xem xét để xác định là kinh tế trang trại gồm các hộ nông dân; hộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu; các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông – lâm nghiệp – nuôi trồng thuỷ sản là chính và có kiêm nhiệm các hoạt động dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn.
Chương II
Điều 3
UBND tỉnh Bến Tre khuyến khích các đối tượng nêu tại
Điều 2, hội đủ điều kiện theo tiêu chí xác định kinh tế trang trại được quy định tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 tháng 6 năm 2000 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê về hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại, Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04 tháng 7 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung mục III của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, đầu tư phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông - lâm - ngư - nghiệp; khai thác và sử dụng có hiệu quả các loại đất hoang hoá, bãi bồi, cồn mới nổi ven biển, chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang luân canh lúa màu, trồng lúa kết hợp nuôi thuỷ sản, trồng cây ăn quả đặc sản, cây công nghiệp, sản xuất thức ăn xanh nuôi bò…theo định hướng quy hoạch chung của tỉnh.
Điều 4
Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước thu hồi đất được giao, được thuê của trang trại thì chủ trang trại được bồi thường thiệt hại tài sản trên đất và quyền sử dụng trên đất theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế ở khu vực tại thời điểm và được tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư kinh doanh vào địa bàn thích hợp.
Điều 5
Điều kiện ưu đãi đầu tư:
Dự án đầu tư phát triển kinh tế trang trại của các hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản đạt các tiêu chí và được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận là kinh tế trang trại.
Điều 6
Về những chính sách chung của Nhà nước:
1- Về đất đai:
Hộ gia đình có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để phát triển trang trại được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Ưu tiên giao đất, cho thuê đất đối với những hộ nông dân có vốn, kinh nghiệm sản xuất, quản lý, có yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá lớn.
2- Về tín dụng:
Chủ trang trại được vay vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Quyết định số 423/2000/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 9 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chính sách tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại và Quyết định số 312/2003/QĐ-NHNN ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn bổ sung về cho vay không phải bảo đảm bằng tài sản theo Nghị quyết số 02/2003/NQ-CP của Chính phủ.
Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các chủ trang trại được vay vốn thuộc chương trình hỗ trợ viêc làm, xoá đói giảm nghèo, tham gia các dự án phát triển nông, lâm, ngư nghiệp…để mở rộng quy mô sản xuất.
Chủ trang trại được vay vốn tín dụng đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển quy định tại Quyết định số 02/2001/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp.
3- Về thuế thu nhập, thuế sử dụng đất, tiền thuê đất: được miễn, giảm theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các quy định hiện hành khác của Nhà nước và của Uỷ ban nhân dân tỉnh ưu đãi về thuế, đất đai.
Điều 7
Một số chính sách cụ thể của tỉnh:
1) Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc đối tượng quy định tại
Điều 2
Chương I của Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại ban hành kèm theo Quyết định số 943/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quyết định số 1276/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2002 của UBND tỉnh về một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 8
Việc thực hiện các chính sách cụ thể của tỉnh nêu tại khoản 2
Điều 7, được thực hiện thông qua chương trình khuyến nông, khuyến ngư của tỉnh và hỗ trợ đầu tư theo từng dự án cụ thể về phát triển kinh tế trang trại.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch kinh phí cụ thể từng năm về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại đối với các đối tượng: cây giống, con giống, tinh heo, bò, thuốc tiêm phòng, hạt cỏ giống (hoặc hom cỏ giống), máy sấy, máy sạ hàng… để bố trí trong kinh phí sự nghiệp khuyến nông.
Sở Thuỷ sản lập kế hoạch kinh phí cụ thể từng năm về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại đối với ngành thuỷ sản để bố trí trong kinh phí sự nghiệp khuyến ngư.
Sở Khoa học Công nghệ có kế hoạch lập dự toán dự trù kinh phí hỗ trợ đăng ký thương hiệu, đăng ký mở Website.
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến nông, khuyến ngư của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản, xem xét cân đối, bố trí kinh phí hàng năm từ ngân sách tỉnh trình UBND tỉnh để thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại.
Chương III
Điều 9
Cá nhân lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre để trục lợi sẽ bị thu hồi lại toàn bộ các khoản do Nhà nước cấp hoặc hỗ trợ đầu tư và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện về chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại mà sách nhiễu, gây phiền hà cho hộ kinh tế trang trại thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiêm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải chịu trách nhiệm bồi thường phần thiệt hại thực tế đã gây ra.
Chương IV
Điều 10
Quy định này được áp dụng kể từ ngày ban hành.
Điều 11
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản chủ trì phối hợp cùng các đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản tổng hợp tình hình thực hiện và kiến nghị với UBND tỉnh những chính sách bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra thi hành Quy định này./.