Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
21/2012/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
123/2011/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
- Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Phần mềm).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Phần mềm).
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm: a) Bộ Tài chính; b) Cơ quan tài chính hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước (gọi chung là cơ quan tài chính), cơ quan quản lý công nghệ thông tin hoặc cơ quan có chức năng về quản lý công nghệ thông tin (gọi chung l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
- a) Bộ Tài chính;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện vận hành Phần mềm 1. Máy vi tính của Người sử dụng tại các Bộ, cơ quan trung ương phải được kết nối Internet, tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của Bộ Tài chính hoặc kết nối Internet. 2. Máy vi tính phải được cài đặt hệ điều hành Windows, chương trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện vận hành Phần mềm
- Máy vi tính của Người sử dụng tại các Bộ, cơ quan trung ương phải được kết nối Internet, tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của Bộ...
- 2. Máy vi tính phải được cài đặt hệ điều hành Windows, chương trình phần mềm diệt virus, được cập nhật thường xuyên các bản nhận dạng mẫu virus mới, các bản vá lỗi an ninh cho hệ điều hành.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các sở, ban, ngành
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trong việc cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng thông tin 1. Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu được sử dụng để: a) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu được sử dụng để:
- a) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước...
- Nghiêm cấm việc sử dụng số liệu về tài sản nhà nước trong Phần mềm vào mục đích cá nhân mà không được phép của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền.
- Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạ...
- xe ô tô các loại
- tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu vào các m...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 10. Sử dụng thông tin
- Left: lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, sử dụng, xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu h... Right: b) Làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, sử dụng, xử lý (thu hồi, bán, điều ch...
Left
Điều 2.
Điều 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước tỉnh Khánh Hòa Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu) là Phần mềm tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2011. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2011.
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- Điều 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước tỉnh Khánh Hòa
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu) là Phần mềm tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự ng...
- xe ô tô các loại
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tuân theo nguyên tắc chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, đảm bảo tính chính xác số liệu của cả tỉnh, từng cấp, từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong Cơ sở dữ liệu.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý về kỹ thuật 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt của hệ thống; b) Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật dữ liệu tài sản nhà nước được cài đặt tại Bộ Tài chính; c) Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng Ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý về kỹ thuật
- 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt của hệ thống;
- Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
- Việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tuân theo nguyên tắc chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, đảm bảo tính chính xác số liệu của cả tỉnh, từng cấp, từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong C...
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phối hợp trong việc lập, xác nhận Tờ khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước vào Cơ sở dữ liệu 1. Trường hợp báo cáo kê khai lần đầu: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc diện phải kê khai đăng ký mà chưa báo cáo kê khai đăng ký lần đầu vào Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm: - Định danh mã đơ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý về nghiệp vụ 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Xây dựng yêu cầu về nghiệp vụ báo cáo kê khai tài sản nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong từng thời kỳ làm cơ sở để xây dựng, nâng cấp Phần mềm; b) Tổ chức tập huấn cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhập, duyệt, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quản lý về nghiệp vụ
- a) Xây dựng yêu cầu về nghiệp vụ báo cáo kê khai tài sản nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong từng thời kỳ làm cơ sở để xây dựng, nâng cấp Phần mềm;
- b) Tổ chức tập huấn cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhập, duyệt, chuẩn hoá dữ liệu trong Phần mềm, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu và các nghiệp vụ liên quan khác;
- Điều 4. Phối hợp trong việc lập, xác nhận Tờ khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước vào Cơ sở dữ liệu
- 1. Trường hợp báo cáo kê khai lần đầu:
- a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc diện phải kê khai đăng ký mà chưa báo cáo kê khai đăng ký lần đầu vào Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm:
- Left: - 01 bộ lưu tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Right: 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Left
Điều 5.
Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai báo cáo tài sản nhà nước 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Hướng dẫn mẫu biểu việc rà soát, kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai báo cáo tài sản nhà nước và gửi mẫu biểu, file dữ liệu về tài sản nhà nước đến các cơ quan chủ quản để thực hiện kiểm tra, đối chiếu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý chứng thư số 1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị Phần mềm thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Cán bộ quản trị Phần mềm phải kê khai thông tin đăng ký cấp chứng thư số theo mẫu quy định của Bộ Nội vụ gửi Bộ Tài chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quản lý chứng thư số
- 1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị Phần mềm thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 2. Cán bộ quản trị Phần mềm phải kê khai thông tin đăng ký cấp chứng thư số theo mẫu quy định của Bộ Nội vụ gửi Bộ Tài chính tổng hợp, phối hợp với Ban cơ yếu Chính phủ để làm thủ tục cấp chứng thư...
- Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai báo cáo tài sản nhà nước
- 1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
- a) Hướng dẫn mẫu biểu việc rà soát, kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai báo cáo tài sản nhà nước và gửi mẫu biểu, file dữ liệu về tài sản nhà nước đến các cơ quan chủ quản để thực hiện kiểm tra, đố...
Left
Điều 6.
Điều 6. Phối hợp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của năm trước đối với tài sản quy định tại khoản 2 Điều 32...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nhập, duyệt và chuẩn hoá dữ liệu trong Phần mềm 1. Định danh mã đơn vị: a) Căn cứ mã đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của cácBộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chuyển mã của tất cả các đơn vị có quan hệ với ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nhập, duyệt và chuẩn hoá dữ liệu trong Phần mềm
- 1. Định danh mã đơn vị:
- a) Căn cứ mã đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của cácBộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có t...
- Điều 6. Phối hợp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của năm trước đối với tài sản quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số...
- 2. Cơ quan chủ quản lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày 28 tháng 02 hằng năm.
Left
Điều 7.
Điều 7. Phối hợp trong công tác lập dự toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước Khi lập dự toán ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm cho hoạt động đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải có Phiếu xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu (do S...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Khai thác thông tin 1. Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản nhà nước của cả nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. 2. Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Khai thác thông tin
- Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong Cơ sở d...
- 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản kê khai trong Phần mềm có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc trong Cơ sở dữ liệu quốc g...
- Điều 7. Phối hợp trong công tác lập dự toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước
- Khi lập dự toán ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm cho hoạt động đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải có Phiếu xác nhận thông tin...
- 1. Sở Tài chính có trách nhiệm cung cấp Phiếu xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu cho đơn vị khi có yêu cầu.
- Left: Các cơ quan có liên quan (Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch & Đầu tư,…) sử dụng thông tin về tài sản nhà nước trong Cơ sở dữ liệu để làm cơ sở đánh giá hiện trạng tài sản, xem xét kế hoạch đầu... Right: 1. Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản nhà nước của cả nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
Left
Điều 8.
Điều 8. Phối hợp trong công tác xử lý tài sản nhà nước (điều chuyển, bán, thanh lý) 1. Khi tài sản nhà nước cần xử lý (điều chuyển, bán, thanh lý) thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý theo quy định tại các Điều: 17, 21 và 28 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP kèm theo Danh mục tài sản cần xử lý theo quy định tạ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm 1. Kinh phí cho việc xây dựng, nâng cấp, duy trì Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính. 2. Kinh phí cho việc nhập, duyệt dữ liệu trong Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm
- 1. Kinh phí cho việc xây dựng, nâng cấp, duy trì Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính.
- Kinh phí cho việc nhập, duyệt dữ liệu trong Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Điều 8. Phối hợp trong công tác xử lý tài sản nhà nước (điều chuyển, bán, thanh lý)
- Khi tài sản nhà nước cần xử lý (điều chuyển, bán, thanh lý) thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý theo quy định tại các Điều:
- 17, 21 và 28 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP kèm theo Danh mục tài sản cần xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 09/2012/TT-BTC gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Left
Điều 9.
Điều 9. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán được sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu để làm cơ sở thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp Sở Tài chính là cơ quan chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước vào Cơ sở dữ l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí thực hiện nhập, duyệt và chuẩn hóa dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu Kinh phí thực hiện nhập, duyệt và chuẩn hóa dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh Ủy...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm 1. Kinh phí cho việc xây dựng, nâng cấp, duy trì Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính. 2. Kinh phí cho việc nhập, duyệt dữ liệu trong Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm
- 1. Kinh phí cho việc xây dựng, nâng cấp, duy trì Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính.
- Kinh phí cho việc nhập, duyệt dữ liệu trong Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Điều 11. Kinh phí thực hiện nhập, duyệt và chuẩn hóa dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để được hướng dẫn, giải quyết./.
- Left: Kinh phí thực hiện nhập, duyệt và chuẩn hóa dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính. Right: Mức chi cho việc nhập, duyệt, chuẩn hoá dữ liệu về tài sản nhà nước do đơn vị thực hiện tối đa là 50% mức chi nhập dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Mục II Phần II Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày...