THÔNG TƯ Hướng dẫn việc quản lý, khai thác phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai thác
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước như sau:
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc quản lý, khai thác
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là
Phần mềm).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
a) Bộ Tài chính;
b) Cơ quan tài chính hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước (gọi chung là cơ quan tài chính), cơ quan quản lý công nghệ thông tin hoặc cơ quan có chức năng về quản lý công nghệ thông tin (gọi chung là cơ quan quản lý công nghệ thông tin) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là Bộ, cơ quan trung ương); Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác liên quan đến việc quản lý
Phần mềm, kê khai, đăng nhập, chuẩn hoá dữ liệu trong
Phần mềm và khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước là ứng dụng dịch vụ tài chính công trực tuyến hỗ trợ Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
Phần mềm là một dạng chứng thư điện tử do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp (dịch vụ chứng thực chữ ký số) để đảm bảo tính bảo mật của
Phần mềm.
Phần mềm là cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ trưởng đơn vị giao nhiệm vụ quản trị, vận hành
Phần mềm. Mỗi cán bộ quản trị
Phần mềm được cấp một chứng thư số.
Phần mềm (gọi tắt là Người sử dụng) là cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị tham gia sử dụng
Phần mềm, được đăng ký và có quyền truy cập
Phần mềm theo một vai trò cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ được Thủ trưởng các đơn vị quy định tại khoản 1
Điều 2 Thông tư này giao. Người sử dụng được cấp một tài khoản (bao gồm: tên truy cập và mật khẩu) do Quản trị hệ thống tạo lập để truy cập
Phần mềm.
Điều 4
Điều kiện vận hành
Phần mềm
Phần mềm phải sử dụng font chữ Unicode TCVN 6909:2001 và gõ dấu tiếng Việt. Các văn bản dùng hệ font chữ khác với Unicode, phải được chuyển đổi sang định dạng font chữ Unicode TCVN 6909:2001 trước khi tải vào
Phần mềm.
Chương II
Điều 5
Quản lý về kỹ thuật
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt của hệ thống;
b) Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật dữ liệu tài sản nhà nước được cài đặt tại Bộ Tài chính;
c) Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng
Phần mềm; chia sẻ thông tin về dữ liệu tài sản nhà nước kịp thời, chính xác để các đơn vị khai thác, sử dụng có hiệu quả; bảo mật các thông tin được chia sẻ;
Phần mềm nhằm đáp ứng sự thay đổi về công nghệ và thay đổi yêu cầu nghiệp vụ;
Phần mềm;
Phần mềm.
Phần mềm quy định tại
Điều 4 Thông tư này.
Điều 6
Quản lý về nghiệp vụ
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Xây dựng yêu cầu về nghiệp vụ báo cáo kê khai tài sản nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong từng thời kỳ làm cơ sở để xây dựng, nâng cấp
Phần mềm;
Phần mềm, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu và các nghiệp vụ liên quan khác;
Phần mềm theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu.
Điều 7
Quản lý chứng thư số
1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị
Phần mềm thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Phần mềm phải kê khai thông tin đăng ký cấp chứng thư số theo mẫu quy định của Bộ Nội vụ gửi Bộ Tài chính tổng hợp, phối hợp với Ban cơ yếu Chính phủ để làm thủ tục cấp chứng thư số.
Phần mềm, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ quản trị
Phần mềm phải thông báo kịp thời cho Bộ Tài chính biết, có biện pháp xử lý phù hợp.
Điều 8
Nhập, duyệt và chuẩn hoá dữ liệu trong
Phần mềm
Phần mềm, đồng thời kiểm tra lại hệ thống mã đã chuyển, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ các thông tin của đơn vị.
Phần mềm để thực hiện kê khai đăng ký.
Phần mềm thực hiện theo Tài liệu hướng dẫn sử dụng
Phần mềm ban hành tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.
Phần mềm; thường xuyên hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, chuẩn hoá dữ liệu đã nhập một cách đầy đủ và chính xác; trường hợp dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc không hợp lý thì yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị rà soát, chỉnh lý trước khi duyệt tài sản vào Cơ sở dữ liệu.
Phần mềm để duyệt dữ liệu về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. Trường hợp các Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số lượng tài sản lớn, biến động hàng năm nhiều hoặc đã phân cấp việc quyết định mua sắm, đầu tư xây dựng, xử lý tài sản thuộc đối tượng phải báo cáo kê khai cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan trung ương; Sở, ngành cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì có thể được cấp thêm Chứng thư số theo đề nghị của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính và Bộ Tài chính.
Điều 9
Khai thác thông tin
1. Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản nhà nước của cả nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
2. Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản kê khai trong
Phần mềm có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
Điều 10
Sử dụng thông tin
1. Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu được sử dụng để:
a) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, sử dụng, xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu huỷ) tài sản nhà nước.
2. Nghiêm cấm việc sử dụng số liệu về tài sản nhà nước trong
Phần mềm vào mục đích cá nhân mà không được phép của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp cố tình vi phạm, người vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý hành chính theo quy định của pháp luật.
Phần mềm và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu vào các mục đích được quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11
Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác
Phần mềm
Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính.
Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mức chi cho việc nhập, duyệt, chuẩn hoá dữ liệu về tài sản nhà nước do đơn vị thực hiện tối đa là 50% mức chi nhập dữ liệu theo quy định tại khoản 1
Mục II
Phần II Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Chương III
Điều 12
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2011.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.