Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
123/2011/TT-BTC
Right document
Hướng dẫn đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm
195/2014/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm
- Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Phần mềm).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được cấp phép thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi...
- Thông tư này quy định về việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Phần mềm).
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm: a) Bộ Tài chính; b) Cơ quan tài chính hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước (gọi chung là cơ quan tài chính), cơ quan quản lý công nghệ thông tin hoặc cơ quan có chức năng về quản lý công nghệ thông tin (gọi chung l...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được cấp phép thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ). 2. Doanh nghiệp bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được cấp phép thành lập và...
- 2. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được cấp phép thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ).
- 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm.
- 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
- a) Bộ Tài chính;
- b) Cơ quan tài chính hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước (gọi chung là cơ quan tài chính), cơ quan quản lý công nghệ thông tin hoặc cơ quan có...
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện vận hành Phần mềm 1. Máy vi tính của Người sử dụng tại các Bộ, cơ quan trung ương phải được kết nối Internet, tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của Bộ Tài chính hoặc kết nối Internet. 2. Máy vi tính phải được cài đặt hệ điều hành Windows, chương trình...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm 1. Các chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm đánh giá theo các chỉ tiêu sau đây: 1.1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thực hiện việc đánh giá căn cứ vào Chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm
- 1. Các chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm
- Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm đánh giá theo các chỉ tiêu sau đây:
- Điều 4. Điều kiện vận hành Phần mềm
- Máy vi tính của Người sử dụng tại các Bộ, cơ quan trung ương phải được kết nối Internet, tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của Bộ...
- 2. Máy vi tính phải được cài đặt hệ điều hành Windows, chương trình phần mềm diệt virus, được cập nhật thường xuyên các bản nhận dạng mẫu virus mới, các bản vá lỗi an ninh cho hệ điều hành.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý về kỹ thuật 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt của hệ thống; b) Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật dữ liệu tài sản nhà nước được cài đặt tại Bộ Tài chính; c) Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng Ph...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm Căn cứ vào kết quả đánh giá theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm xếp loại như sau: 1. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: 1.1. Nhóm 1: doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đảm bảo khả năng thanh toán, có lãi hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc trong hai (...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm
- Căn cứ vào kết quả đánh giá theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm xếp loại như sau:
- 1. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:
- Điều 5. Quản lý về kỹ thuật
- 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt của hệ thống;
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý về nghiệp vụ 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Xây dựng yêu cầu về nghiệp vụ báo cáo kê khai tài sản nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong từng thời kỳ làm cơ sở để xây dựng, nâng cấp Phần mềm; b) Tổ chức tập huấn cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhập, duyệt, c...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các biện pháp thực hiện 1. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm: 1.1. Chủ động thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm biên độ, điểm tối đa (nếu có) của từng chỉ tiêu: a) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Trường hợp không bảo đảm biên độ, điểm tối đa (nếu có) của từng chỉ tiêu theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các biện pháp thực hiện
- 1. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:
- 1.1. Chủ động thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm biên độ, điểm tối đa (nếu có) của từng chỉ tiêu:
- Điều 6. Quản lý về nghiệp vụ
- 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- a) Xây dựng yêu cầu về nghiệp vụ báo cáo kê khai tài sản nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong từng thời kỳ làm cơ sở để xây dựng, nâng cấp Phần mềm;
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý chứng thư số 1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị Phần mềm thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Cán bộ quản trị Phần mềm phải kê khai thông tin đăng ký cấp chứng thư số theo mẫu quy định của Bộ Nội vụ gửi Bộ Tài chính...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Căn cứ tình hình, kết quả hoạt động, công tác quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, báo cáo tài chính đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận của năm tài chính trước liền kề, chậm nhất là chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kết q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chế độ báo cáo
- Căn cứ tình hình, kết quả hoạt động, công tác quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, báo cáo tài chính đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận của năm tài chính trước liền kề, chậm nhất là chín...
- 2. Trường hợp có nguy cơ mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 78 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Điều 7. Quản lý chứng thư số
- 1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị Phần mềm thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 2. Cán bộ quản trị Phần mềm phải kê khai thông tin đăng ký cấp chứng thư số theo mẫu quy định của Bộ Nội vụ gửi Bộ Tài chính tổng hợp, phối hợp với Ban cơ yếu Chính phủ để làm thủ tục cấp chứng thư...
Left
Điều 8.
Điều 8. Nhập, duyệt và chuẩn hoá dữ liệu trong Phần mềm 1. Định danh mã đơn vị: a) Căn cứ mã đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của cácBộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chuyển mã của tất cả các đơn vị có quan hệ với ng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 153/2003/QĐ-BTC ngày 22/9/2003 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.
- 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 153/2003/QĐ-BTC ngày 22/9/2003 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm.
- Điều 8. Nhập, duyệt và chuẩn hoá dữ liệu trong Phần mềm
- 1. Định danh mã đơn vị:
- a) Căn cứ mã đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của cácBộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có t...
Left
Điều 9.
Điều 9. Khai thác thông tin 1. Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản nhà nước của cả nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. 2. Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mục đích đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá, xếp loại và chủ động thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực tài chính, chất lượng quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro. 2. Bộ Tài chính giám sát việc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các nội dung nêu tại Kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Mục đích đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm
- 1. Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá, xếp loại và chủ động thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực tài chính, chất lượng quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro.
- 2. Bộ Tài chính giám sát việc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các nội dung nêu tại Khoản 1 Điều này
- Điều 9. Khai thác thông tin
- 1. Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản nhà nước của cả nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
- Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong Cơ sở d...
Left
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng thông tin 1. Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu được sử dụng để: a) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm 1. Kinh phí cho việc xây dựng, nâng cấp, duy trì Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính. 2. Kinh phí cho việc nhập, duyệt dữ liệu trong Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2011. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.