QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp kiếm tra, đổi chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quôc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định sô 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai thác
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiêm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở Tài chính triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng ưỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 3;
UBTV Quốc hội;
Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp;
CT, các PCT/UBND tỉnh;
Công báo tỉnh;
Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của ủy ban nhân dân tình Đồng Tháp)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định mối quan hệ phôi hợp giữa các sở, ban, ngành cáp tỉnh, Úy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ưỷ ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước với Sở Tài chính trong việc cung cấp thông tin đê kiêm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước thuộc diện phải kê khai đăng ký (trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo số sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) vào
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước vào các mục đích: thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thấm quyên; lập dự toán, xét duyệt quyêt toán, quyết định, kiểm tra, kiếm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua săm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, sử dụng, xử lý (thu hồi, bán, điều chuyến, thanh lý, tiêu hủy) tài sản nhà nước.
Điều 2
Nguyên tắc phối hợp
Việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
Điều 1 Quy chế này phải tuân theo nguyên tắc chặt chẽ, kịp thời, thống nhát, đảm bảo tính chính xác số liệu của cả tỉnh, từng cấp, từng cơ quan, tố chức, đơn vị trong Cơ sở dữ liệu.
Điều 3
Trách nhiệm các bên trong quan hệ phối hợp
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước của Bộ Tài chính cho các đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Chương II
Điều 4
Phối hợp trong việc lập, xác nhận Tờ khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước vào Cơ sở dữ liệu
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, có trách nhiệm lập báo cáo kê khai đăng ký theo đúng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng OI năm 2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 09). Cụ thể như sau:
a) Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện kê khai theo Mầu số 01-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09; mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai.
b) Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mầu số 02-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai.
c) Đối với tài sản khác có nguyên giá theo sô kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, thực hiện kê khai theo Mau số 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai.
d) Trường họp các đơn vị đã lập báo cáo kê khai đăng ký theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 245) thì không cằn lập lại báo cáo.
2.Trường hợp có thay đối về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng, mua sam mới, tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng, thanh lý, điều chuyên, bị thu hôi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thâm quyên; thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị có các thông tin thay đối nêu trên lập báo cáo kê khai bô sung trong thời hạn không quá 30 ngày, kế từ ngày có sự thay đôi theo Mầu số 04-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09.
3. Báo cáo kê khai đăng ký tài sản nhà nước được lập thành 03 bộ, gửi 02 bộ đến sở, ban, ngành chủ quản hoặc úy ban nhân dân cáp huyện (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản), OI bộ lưu tại cơ quan, tô chức, đơn vị.
4. Cơ quan chủ quản (cấp huyện thông qua Phòng Tài chính - Kê hoạch) thực hiện xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tô chức, đơn vị; gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến Sở Tài chính, 01 bộ lưu tại cơ quan chủ quản.
5. Sở Tài chính thực hiện việc đăng ký tài sản vào
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước theo quy định.
Điều 5
Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai đăng ký tài sản nhà nước
1. Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật, kiêm tra, đôi chiêu sô liệu đã nhập vào
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước với hồ sơ báo cáo kê khai của cơ quan, tô chức, đơn vị.
Điều 6
Phối hợp trong công tác lập dự toán đầu tư xây dựng, mua sấm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi xây dựng kế hoạch mua sắm, đầu tư xây dựng phải trình kèm thông tin về hiện trạng và sô lượng tài sản nhà nước hiện có trong Cơ sở dừ liệu, trình cấp có thẩm quyền thấm định, tống họp, phê duyệt dự toán.
2.Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi xây dựng kế hoạch nâng cáp, cải tạo, sửa chừa tài sản nhà nước, trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước phân bồ hàng năm cho hoạt động này phải trình kèm theo "Phiêu xác nhặn thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước" của tài sản từ thời điểm hình thành đến thời diêm lập dự toán, trình cấp có thầm quyền thấm định, tông hợp, phê duyệt dự toán.
3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra hiện trạng và số lượng tài sản đã được trang cắp của đơn vị đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. Nếu cơ quan, tô chức, đơn vị chưa kê khai, đăng ký tài sản (trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản) theo quy định, Sở Tài chính đề nghị đơn vị kê khai bố sung đầy đủ trước khi thực hiện thâm định dự toán.
Từ năm 2014, không xem xét kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước đôi với những cơ quan, tô chức, đơn vị có tài sản thuộc diện phải kẽ khai đăng ký nhưng không thực hiện kê khai đăng ký vào Cơ sở dữ liệu.
4. Trường họp cần thiết, các cơ quan thấm định kiếm tra thực tê tài sản tại đơn vị. Nêu số liệu trong Cơ sở dừ liệu không phản ánh đúng thực tê hiện trạng kiểm tra thì đơn vị quản lý, sử dụng tài sản báo cáo điều chỉnh số liệu hoặc kê khai bổ sung gửi cơ quan chủ quản và Sở Tài chính đê thực hiện điêu chỉnh, bô sung trong Cơ sở dữ liệu trước khi xem xét kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước.
5. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp "Phiếu xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước" cho các đơn vị khi có yêu cầu.
Điều 7
Phối hợp trong công tác xét duyệt quyết toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa, sử dụng tài sản nhà nước
1. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kê hoạch cáp huyện chỉ xem xét, thực hiện quyết toán đối với các tài sản thuộc đối tượng kê khai đăng ký sau khi tài sản đó đã được đăng ký vào Cơ sở dữ liệu.
2. Sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch về số liệu giữa Cơ sở dữ liệu với giá trị duyệt quyết toán thì đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm lập báo cáo điều chỉnh số liệu gửi cơ quan chủ quản và Sở Tài chính đế thực hiện điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu.
3. Sau khi có kết quả duyệt quyết toán, các đơn vị thực hiện bàn giao đây đủ hồ sơ liên quan đèn tài sản nhà nước đã thực hiện đâu tư, mua săm cho đơn vị thụ hưởng tiếp tục theo dõi.
Điều 8
Phối hợp trong công tác xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) tài sản nhà nước
1. Khi tài sản nhà nước cần xử lý (thu hồi, bán, điều chuyên, thanh lý) thì cơ quan, tô chức, đơn vị có tài sản lập OI bộ hô sơ đê nghị xử lý theo quy định tại
Điều 17,
Điều 21 và
Điều 28 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điêu của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi là Nghị định sô 52), kèm theo Danh mục tài sản cần xử lý theo quy định tại khoản 2
Điều 2 Thông tư sô 09, gửi cơ quan nhà nước có thâm quyên xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm cung cáp Danh mục tài sản nhà nước cân xử lý in từ Cơ sở dữ liệu khi đơn vị sử dụng tài sản có yêu cầu.
Điều 9
Phối họp trong việc kiêm tra, kiêm toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Cơ quan thanh tra, kiêm tra, kiêm toán sử dụng thông tin trong Cơ sở dừ liệu thực hiện công tác, kiếm tra, kiểm toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp thông tin lưu trữ trong Cơ sở dừ liệu khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiếm tra, kiêm toán.
Điều 10
Phối họp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật vê quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của năm trước đôi với tài sản theo quy định tại khoản 2 Điêu 32 Nghị định số 52; gửi cơ quan chủ quản trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
2. Cơ quan chủ quản lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày 28 tháng 02 năm sau.
3. Sở Tài chính tống hợp báo cáo do các cơ quan chủ quản gửi đến, dự thảo báo cáo trình Uy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm
4. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại
Điều 18 Thông tư số 245; hình thức báo cáo theo quy định tại
Điều 6 Thông tư số 09.
Chương III
Điều 11
Xử lý vi phạm
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chê này thì tuy theo mức độ vi phạm mà có hình thức xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 12
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính tố chức hướng dẫn thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng năm tống họp tình hình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và úy ban nhân dân cáp huyện có trách nhiệm thi hành những quy định tại Quy chế này.