THÔNG TƯ Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
a) Bộ Tài chính;
b) Cơ quan tài chính hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước, báo cáo kê khai tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (gọi chung là cơ quan tài chính), cơ quan quản lý công nghệ thông tin hoặc cơ quan có chức năng về quản lý công nghệ thông tin (gọi chung là cơ quan quản lý công nghệ thông tin) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là Bộ, cơ quan trung ương); Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả chủ đầu tư, chủ dự án trong trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án) liên quan đến việc báo cáo kê khai, đăng nhập, chuẩn hoá dữ liệu trong
Phần mềm và khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là
Phần mềm) là ứng dụng dịch vụ tài chính công trực tuyến hỗ trợ Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
Phần mềm, duyệt báo cáo điện tử là chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp từ hệ thống chứng thực điện tử chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị theo quy định của Nhà nước để đảm bảo tính bảo mật của
Phần mềm.
Phần mềm là cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ trưởng đơn vị giao nhiệm vụ quản trị, vận hành
Phần mềm. Mỗi cán bộ quản trị
Phần mềm được cấp một chứng thư số.
Phần mềm (gọi tắt là Người sử dụng) là cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án sử dụng
Phần mềm, được đăng ký và có quyền truy cập
Phần mềm theo một vai trò cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ được Thủ trưởng các đơn vị quy định tại khoản 1
Điều 2 Thông tư này giao. Người sử dụng được cấp một tài khoản (bao gồm: tên truy cập và mật khẩu) do Quản trị hệ thống tạo lập.
Điều 4
Điều kiện vận hành
Phần mềm
Phần mềm.
Phần mềm phải sử dụng font chữ Unicode TCVN 6909:2001 và gõ dấu tiếng Việt. Các văn bản dùng hệ font chữ khác với Unicode, phải được chuyển đổi sang định dạng font chữ Unicode TCVN 6909:2001 trước khi tải vào
Phần mềm.
Chương II
Điều 5
Quản lý về kỹ thuật
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt của hệ thống;
b) Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật dữ liệu tài sản nhà nước được đặt tại Bộ Tài chính;
c) Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng
Phần mềm; chia sẻ thông tin về dữ liệu tài sản kịp thời, chính xác để các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án khai thác, sử dụng có hiệu quả; bảo mật các thông tin được chia sẻ;
Phần mềm nhằm đáp ứng sự thay đổi về công nghệ và thay đổi yêu cầu nghiệp vụ;
Phần mềm;
Phần mềm.
Phần mềm quy định tại
Điều 4 Thông tư này.
Điều 6
Quản lý về nghiệp vụ
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Xây dựng yêu cầu về nghiệp vụ báo cáo kê khai tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong từng thời kỳ làm cơ sở để xây dựng, nâng cấp
Phần mềm;
Phần mềm, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu và các nghiệp vụ liên quan khác;
Phần mềm theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu.
Điều 7
Quản lý chứng thư số
1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị
Phần mềm thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Phần mềm phải kê khai thông tin đăng ký cấp chứng thư số theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, phối hợp với Ban cơ yếu Chính phủ để làm thủ tục cấp chứng thư số. Thời hạn cán bộ quản trị
Phần mềm nhận chứng thư số tối đa không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ban cơ yếu Chính phủ cấp chứng thư số.
Phần mềm, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ quản trị
Phần mềm phải thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện bị mất, hỏng, không sử dụng hoặc có sự thay đổi cán bộ quản trị
Phần mềm để có biện pháp xử lý phù hợp. Trường hợp phải cấp lại chứng thư số thì thủ tục cấp lại được thực hiện như thủ tục cấp lần đầu.
Điều 8
Định danh mã đơn vị trong
Phần mềm
Phần mềm, đồng thời kiểm tra lại hệ thống mã đã chuyển, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ các thông tin của đơn vị.
Phần mềm để thực hiện kê khai đăng ký. Cách định danh mã đơn vị trong
Phần mềm được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
Phần mềm đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo Tài liệu hướng dẫn sử dụng
Phần mềm ban hành tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính.
Phần mềm đối với các Ban quản lý dự án được thực hiện như sau:
Điều 9
Nhập dữ liệu tài sản vào
Phần mềm
Phần mềm; thường xuyên hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, chuẩn hoá dữ liệu đã nhập một cách đầy đủ và chính xác; trường hợp dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án báo cáo chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc không hợp lý thì yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án rà soát, chỉnh lý trước khi duyệt tài sản vào Cơ sở dữ liệu.
Phần mềm.
Điều 10
Duyệt dữ liệu tài sản vào
Phần mềm
Phần mềm để duyệt dữ liệu về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
Phần mềm được cấp Chứng thư số có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu dữ liệu đã nhập vào
Phần mềm và Báo cáo kê khai tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án để duyệt dữ liệu tài sản vào
Phần mềm. Số liệu sau khi được duyệt là số liệu chính thức về tài sản trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
Điều 11
Khai thác thông tin
1. Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước của cả nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
2. Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án có tài sản kê khai trong
Phần mềm có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án và các đơn vị trực thuộc (nếu có) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
Điều 12
Sử dụng thông tin
1. Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu được sử dụng để:
a) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa, sử dụng, xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu huỷ) tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước; không xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi tài sản phục vụ công tác của dự án đó chưa được đăng nhập vào
Phần mềm.
Phần mềm vào mục đích cá nhân. Trường hợp cố tình vi phạm, người vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Phần mềm và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu vào các mục đích được quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 13
Báo cáo điện tử
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại
Điều 6 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
2. Trường hợp lựa chọn hình thức báo cáo điện tử, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lập báo cáo có trách nhiệm cập nhật các nội dung báo cáo theo quy định tại
Điều 18 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi lên hệ thống. Báo cáo được duyệt thông qua thiết bị Chứng thư số gửi về Bộ Tài chính sẽ có giá trị pháp lý như báo cáo bằng văn bản.
Điều 14
Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác
Phần mềm
Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính.
Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mức chi cho việc nhập, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu về tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước do cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án thực hiện tối đa là 50% mức chi nhập dữ liệu theo quy định tại
Điều 4 Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương III
Điều 15
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2015.
2. Bãi bỏ Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai thác
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.