Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005
2116/2002/QĐ-UB
Right document
Ban hành quy chế thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
2116/QĐ-BNN-HTQT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy chế thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy chế thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Về việc ban hành chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá
- giai đoạn 2002 - 2005
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này " Chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005 ".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này " Chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005 ".
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 986/QĐ-BNV ngày 27/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế làm việc, tiếp khách nước ngoài của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 986/QĐ-BNV ngày 27/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế làm việc, tiếp...
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Left
Điều 3
Điều 3: Sở Thương mại Thanh Hoá chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành cấp tỉnh, các huyện, thị xã, Thành phố tổ chức triển khai thực hiện chương trình; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã Ký) Cao Đức Phát QUY CHẾ THỐNG NHẤT QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2116/QĐ-BNN-HTQT ngày 14 tháng 7 năm 2008 của B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Cao Đức Phát
- THỐNG NHẤT QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Điều 3: Sở Thương mại Thanh Hoá chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành cấp tỉnh, các huyện, thị xã, Thành phố tổ chức triển khai thực hiện chương trình
- theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh.
Left
Điều 4
Điều 4: Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, Thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: TM /UBND TỈNH THANH HOÁ - Như điều 4 QĐ. KT/ CHỦ TỊCH - TT tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh. PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC - C...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ phải lập kế hoạch hoạt động đối ngoại cho năm sau của đơn vị gửi về Bộ (qua Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 10 tháng 10 hàng năm. 2. Vụ Hợp tác quốc tế lập kế hoạch đoàn ra, đoàn vào của cấp lãnh đạo, chịu trách nhiệm tổng hợp kế hoạch của các đơn vị t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Xây dựng kế hoạch
- 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ phải lập kế hoạch hoạt động đối ngoại cho năm sau của đơn vị gửi về Bộ (qua Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 10 tháng 10 hàng năm.
- Vụ Hợp tác quốc tế lập kế hoạch đoàn ra, đoàn vào của cấp lãnh đạo, chịu trách nhiệm tổng hợp kế hoạch của các đơn vị trình lãnh đạo Bộ xem xét và gửi kế hoạch hoạt động đối ngoại của toàn ngành tr...
- Điều 4: Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, Thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hàn...
- Nơi nhận: TM /UBND TỈNH THANH HOÁ
- - Như điều 4 QĐ. KT/ CHỦ TỊCH
Left
CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH Phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005. ( Ban hành kèm theo Quyết định số 2116 /2002/ QĐ - UB ngày 27 tháng 6 năm 2002 của UBND tỉnh Thanh Hoá ).
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy chế thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy chế thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
- CHƯƠNG TRÌNH
- Phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005.
- ( Ban hành kèm theo Quyết định số 2116 /2002/ QĐ - UB ngày 27 tháng 6 năm 2002 của UBND tỉnh Thanh Hoá ).
Left
PHẦN THỨ NHẤT
PHẦN THỨ NHẤT THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN Từ năm 1996 đến nay, trong bối cảnh tự do hoá thương mại và hội nhập quốc tế, thị trường thế giới có những thuận lợi mới, đan xen những thách thức, khó khăn. Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 14: " Tăng nhanh các mặt hàng xuất khẩu ở tất cả các thành phần kinh tế với khối lượng l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN THỨ HAI
PHẦN THỨ HAI ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2005 I- BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ MỤC TIÊU XUẤT KHẨU: 1- Bối cảnh Quốc tế: Trước những bối cảnh mới, môi trường thương mại quốc tế tới đây sẽ có nhiều chuyển biến khả quan; xuất khẩu sẽ có cơ hội tăng trưởng. Tuy nhiên, trong bối cảnh đó, các lợi thế truyền thống của tỉnh về tài nguyên và lao động rẻ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu xuất khẩu nông, lâm sản đến năm 2005 đạt 38 triệu USD trở lên, chiếm 24% tổng giá trị xuất khẩu.
Mục tiêu xuất khẩu nông, lâm sản đến năm 2005 đạt 38 triệu USD trở lên, chiếm 24% tổng giá trị xuất khẩu. Cần tập trung cho các mặt hàng chủ yếu sau: 1.1- Lạc, vừng:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu xuất khẩu lạc, vừng đến năm 2005 đạt 10 triệu USD.
Mục tiêu xuất khẩu lạc, vừng đến năm 2005 đạt 10 triệu USD. Mở rộng diện tích gieo trồng lạc lên 20 - 21 ngàn ha, trong đó có 16.000 ha lạc xuân, 4000 - 5000 ha lạc thu, đông. Phát triển vừng vụ hè thu ở các huyện ven biển. Chú trọng khai thác diện tích mía luân canh để trồng lạc, vừng. Đổi mới mạnh mẽ cơ cấu giống, áp dụng phổ biến cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu xuất khẩu cói, đay nguyên liệu ổn định hàng năm đạt 4 triệu USD.
Mục tiêu xuất khẩu cói, đay nguyên liệu ổn định hàng năm đạt 4 triệu USD. Chuyển đổi diện tích lúa nhiễm mặn ở các huyện ven biển sang trồng cói, nâng tổng diện tích gieo trồng lên 4.000 - 4.200 ha. Du nhập và phục tráng giống cói có năng suất, chất lượng cao; đẩy mạnh thâm canh, đạt năng suất bình quân 10 tấn/ha, sản lượng 40.000 tấn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu giá trị xuất khẩu rau, củ, quả đến năm 2005 đạt 9 triệu USD; gồm các mặt hàng chủ yếu sau:
Mục tiêu giá trị xuất khẩu rau, củ, quả đến năm 2005 đạt 9 triệu USD; gồm các mặt hàng chủ yếu sau: Dứa khoanh và nước dứa cô đặc: 1 triệu USD. Dưa chuột, ớt muối: 2 triệu USD. Tinh bột sắn, tinh bột ngô: 4 triệu USD. Tơ tằm và sản phẩm rau quả khác: 2 triệu USD. Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, đáp ứng nhu cầu cho các nhà máy chế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu xuất khẩu gia súc, gia cầm đến 2005 đạt 5 triệu USD.
Mục tiêu xuất khẩu gia súc, gia cầm đến 2005 đạt 5 triệu USD. Phát triển mạnh phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm theo mô hình trang trại quy mô lớn, giống phù hợp, công nghệ hiện đại, năng suất cao, giá thành hạ. Tập trung phát triển đàn lợn hướng nạc và đàn bò lai, nâng tổng đàn lợn lên 1,5 triệu con, đàn trâu bò lên 0,5 triệu con...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2005 đạt 42 triệu USD trở lên.
Mục tiêu xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2005 đạt 42 triệu USD trở lên. Quy hoạch chi tiết diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở từng huyện. Nhà nước đầu tư xây dựng đê bao, hệ thống kênh chính; khuyến khích nhân dân kiến thiết đồng ruộng, ao đầm. Triển khai các dự án nuôi tôm công nghiệp. Tổ chức vùng nuôi tập trung đi đôi với mở rộng diện tích...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu xuất khẩu đến năm 2005 đạt 25 triệu USD hàng dệt may, 15 triệu USD giầy dép.
Mục tiêu xuất khẩu đến năm 2005 đạt 25 triệu USD hàng dệt may, 15 triệu USD giầy dép. Cần tạo môi trường thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư mới theo chương trình của Chính phủ và các dự án đầu tư nước ngoài, nâng công suất may xuất khẩu thêm 2000 máy tại cơ sở Đình Hương. Nâng cấp, tăng công suất và khả năng tiếp cận thị trường của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đến năm 2005 đạt 5 triệu USD.
Mục tiêu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đến năm 2005 đạt 5 triệu USD. Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm thị trường, thiết kế mẫu mã và dạy nghề thủ công. Có chính sách hỗ trợ để phát triển mạnh mẽ các mặt hàng cói đay, mây tre đan; khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống như thêu ren, chạm khảm, sơn mài, đúc đồng, khắc đá... Tri...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục tiêu xuất khẩu đạt 15 triệu USD; gồm:
Mục tiêu xuất khẩu đạt 15 triệu USD; gồm: 4.1- Đá ốp lát: Phấn đấu duy trì giá trị xuất khẩu đá ốp lát hàng năm khoảng 5 triệu USD . Thị trường thế giới có nhu cầu ổn định. Đá Thanh Hoá có tiềm năng lớn và được nhiều nước ưa chuộng. Cần quy hoạch và quản lý chặt chẽ việc khai thác đá Marb, đảm bảo tiết kiệm và bảo vệ cảnh quan, môi trư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN THỨ BA
PHẦN THỨ BA GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH I. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU: 1. Xây dựng và triển khai đề án các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực: Để đạt giá trị xuất khẩu 160 triệu vào năm 2005, cần phải ra sức tận dụng và phát huy công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu hiện có, đồng thời khẩn trương xây dựng và triển khai cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections