Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
64-CP
Right document
Về việc ban hành quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
209/2004/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Left
Điều 1.
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Left
Điều 2
Điều 2 .- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005 và thay thế các Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24/7/2003; Quyết định số 32/2004/QĐ-UB ngày 03/3/2004, Quyết định số 164/2004/QĐ-UB ngày 05/10/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng và các văn bản trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng có liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005 và thay thế các Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24/7/2003
- Quyết định số 32/2004/QĐ-UB ngày 03/3/2004, Quyết định số 164/2004/QĐ-UB ngày 05/10/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng và các văn bản trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng có liên quan đến việc triển k...
- Điều 2 .- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH LÂU DÀI VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Thủy sản - Nông - Lâm, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. QUY ĐỊNH TẠM THỜI Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên
- Môi trường, Xây dựng, Thủy sản
- Lâm, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
- Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./.
- VỀ VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
- SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH LÂU DÀI VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
- Left: (Ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 209/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Left
Điều 1.
Điều 1. Hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Toàn bộ đất nông nghiệp đang được sử dụng thì giao hết cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, trừ đất giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu công ích của xã theo Quy định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng (dưới đây gọi chung là bồi thường) khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, bao gồm: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh được xá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Quy định này áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng (dưới đây gọi chung là bồi thường) khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích...
- 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh được xác định tại khoản 1 Điều 89 của Luật Đất đai năm 2003.
- Điều 1. Hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Toàn bộ đất nông nghiệp đang được sử dụng thì giao hết cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, trừ đất giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu công ích của xã theo Quy định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất này gồm cả đất làm kinh tế gia đình trước đây hợp tác xã giao, đất vườn, đất xâm canh, đất trống, đồi núi trọc,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng bồi thường 1. Đối tượng phải bồi thường: Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường. Chi phí bồi thường được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án. a) Nhà nước thực hiện bồi thường đối với đất thu hồi giao cho tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND xã quản lý. b) Tổ chức được Nhà nước giao đất khô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng bồi thường
- 1. Đối tượng phải bồi thường: Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường. Chi phí bồi thường được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án.
- a) Nhà nước thực hiện bồi thường đối với đất thu hồi giao cho tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND xã quản lý.
- Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thu...
- Đối với những loại đất nông nghiệp không thể giao cho từng hộ gia đình và cá nhân thì cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Left
Điều 3.
Điều 3. Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo những nguyên tắc sau đây: 1. Trên cơ sở hiện trạng, bảo đảm đoàn kết, ổn định nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển; thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất sản xuất; 2. Người được giao...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phạm vi bồi thường, hỗ trợ 1. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về đất theo diện tích đất bị thu hồi. 2. Bồi thường thiệt hại về tài sản gồm nhà, các công trình, vật kiến trúc, cây cối hoa màu, mồ mả, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi. 3. Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ di chuyển cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phạm vi bồi thường, hỗ trợ
- 1. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về đất theo diện tích đất bị thu hồi.
- 2. Bồi thường thiệt hại về tài sản gồm nhà, các công trình, vật kiến trúc, cây cối hoa màu, mồ mả, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi.
- Điều 3. Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo những nguyên tắc sau đây:
- 1. Trên cơ sở hiện trạng, bảo đảm đoàn kết, ổn định nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển; thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất sản xuất;
- 2. Người được giao đất phải sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn được giao; phải bảo vệ, cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý để tăng khả năng sinh lợi của đất; phải chấp hành đúng...
Left
Điều 4.
Điều 4. 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm. 2. Thời hạn giao đất được tính như sau: Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993; Đối với đất của hộ gia đình,...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhà nước giao đất : là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng. 2. Thu hồi đất : là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho người sử dụng đất theo Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- 1. Nhà nước giao đất : là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng.
- 2. Thu hồi đất : là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho người sử dụng đất theo Quy định.
- 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm.
- Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao sau ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì tính từ ngày giao.
- Left: 2. Thời hạn giao đất được tính như sau: Right: Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Left
Điều 5.
Điều 5. Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau: 1. Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm: a) Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí M...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc bồi thường 1. Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích nêu tại Điều 1 trên đây, người bị thu hồi đất được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại bằng tiền (đồng Việt Nam) theo giá đất do UBND thành phố Đà Nẵng quy định. Trong từng truờng hợp cần thiết thì có thể bồi thường bằng nhà ở hoặc bằng đất cùng mục đích sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc bồi thường
- Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích nêu tại Điều 1 trên đây, người bị thu hồi đất được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại bằng tiền (đồng Việt Nam) theo giá đất do UBND thành phố Đà Nẵng...
- Trong từng truờng hợp cần thiết thì có thể bồi thường bằng nhà ở hoặc bằng đất cùng mục đích sử dụng do UBND thành phố Đà Nẵng quyết định.
- Điều 5. Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau:
- 1. Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm:
- a) Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh...
Left
Điều 6.
Điều 6. Đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở được bồi thường 1. Hạn mức công nhận đất ở được bồi thường thực hiện theo Nghị quyết HĐND thành phố Đà Nẵng khóa V, kỳ họp lần thứ 2 ngày 27 tháng 7 năm 1997. Cụ thể như sau: a) Quận Hải Châu: + Phường Khuê Trung và phường Hòa Cường là: 300m 2 /hộ + Các phường còn lại : 200m 2 /hộ b) Quận Thanh Khê: + Ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở được bồi thường
- 1. Hạn mức công nhận đất ở được bồi thường thực hiện theo Nghị quyết HĐND thành phố Đà Nẵng khóa V, kỳ họp lần thứ 2 ngày 27 tháng 7 năm 1997. Cụ thể như sau:
- a) Quận Hải Châu:
- Điều 6. Đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự.
Left
Điều 7.
Điều 7. Những đối tượng sau đây, nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất: 1. Những người sống chính bằng nông nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện và mức bồi thường, hỗ trợ đất ở. 1. Những trường hợp dưới đây được bồi thường, hỗ trợ 100% theo giá đất ở: a) Người sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư trước ngày 18/12/1980: a.1) Trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có ghi nhận rõ ranh giới, diện tích th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Điều kiện và mức bồi thường, hỗ trợ đất ở.
- 1. Những trường hợp dưới đây được bồi thường, hỗ trợ 100% theo giá đất ở:
- a) Người sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư trước ngày 18/12/1980:
- Những đối tượng sau đây, nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị...
- 1. Những người sống chính bằng nông nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú mà được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận;
- 2. Xã viên hợp tác xã nông nghiệp trước đây đã chuyển sang làm ở hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp hoặc các hợp tác xã thuộc lĩnh vực khác nay không có việc làm, trở lại làm nông nghiệp;
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội về hưu hoặc nghỉ mất sức đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, về sống tại địa phương, nếu có khả năng sản xuất, có nhu cầu sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất ở địa phương và tuỳ theo đối tượng cụ thể mà cho họ được thuê có thời hạn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND thành phố, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn; nếu người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
- 1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND thành phố, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn s...
- nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi hết phần diện tích đất còn lại thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xâ...
- Đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội về hưu hoặc nghỉ mất sức đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, về sống tại địa phương, nếu có khả năng sản xuất, có nhu cầu sử dụng đất, th...
Left
Điều 9.
Điều 9. Những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà hiện nay không có đất để sản xuất được giải quyết như sau: 1. Nếu chưa được giao đất lần nào thì nay thuộc đối tượng xét để giao đất; 2. Nếu đã được giao đất, nhưng nay không có đất để sản xuất mà nguyên nhân không do họ gây ra, thì cũng thuộc đối tượng được xét để giao đất. 3...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bồi thường đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bồi thường đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng
- nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.
- Điều 9. Những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà hiện nay không có đất để sản xuất được giải quyết như sau:
- 1. Nếu chưa được giao đất lần nào thì nay thuộc đối tượng xét để giao đất;
- 2. Nếu đã được giao đất, nhưng nay không có đất để sản xuất mà nguyên nhân không do họ gây ra, thì cũng thuộc đối tượng được xét để giao đất.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm: 1. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đất đai; 2. Đất do hộ gia đình sử dụng vượt hạn mức giao lại; 3. Đất đã để vượt quá tỷ lệ quy định dành cho nhu cầu công ích của xã; 4. Đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuấ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường, hỗ trợ. 1. Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất: a) Diện tích đất ở trong hạn mức bị thu hồi bồi thường theo giá đất ở. b) Diện tích đất còn lại bồi thường theo giá đất khuôn viên. 2. Trường hợp thu hồi một phần diện tích thì áp dụng như sau: a) Nếu diện tích sử dụng bằng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường, hỗ trợ.
- 1. Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất:
- a) Diện tích đất ở trong hạn mức bị thu hồi bồi thường theo giá đất ở.
- Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm:
- 1. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đất đai;
- 2. Đất do hộ gia đình sử dụng vượt hạn mức giao lại;
Left
Điều 11.
Điều 11. Việc giao đất trong trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư từ địa phương khác đến như sau: 1. Trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước hoặc theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giữa nơi đi và nơi đến thì được giao đất để sản xuất...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bồi thường đối với đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 1. Các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất, hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, khi bị thu hồi đất không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường thiệt hại chi phí đầu tư vào đất còn l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Bồi thường đối với đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất, hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, khi bị thu hồi đất không được bồi...
- Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).
- Điều 11. Việc giao đất trong trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư từ địa phương khác đến như sau:
- Trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước hoặc theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giữa nơi đi và nơi đến thì...
- 2. Đối với những người chuyển cư từ tỉnh khác đến trong các trường hợp không nói tại khoản 1 Điều này, sống bằng nông nghiệp thì được xét giao đất để sản xuất nông nghiệp.
Left
Điều 12.
Điều 12. Cách giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1. Ở những địa phương mà đất nông nghiệp đang do hợp tác xã nông nghiệp quản lý, thì thực hiện như sau: a) Nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản quy định và chỉ đạo giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, phù hợp với nh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất có mặt nước tự nhiên) 1. Đất không xen lẫn đất ở được cơ quan có thẩm quyền giao sử dụng lâu dài theo đúng qui định của pháp luật thì người bị thu hồi được bồi thường bằng việc giao đất mới cùng mục đích sử dụng. Nếu k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất có mặt nước tự nhiên)
- Đất không xen lẫn đất ở được cơ quan có thẩm quyền giao sử dụng lâu dài theo đúng qui định của pháp luật thì người bị thu hồi được bồi thường bằng việc giao đất mới cùng mục đích sử dụng.
- Nếu không có đất để bồi thường thì bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng.
- Điều 12. Cách giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- 1. Ở những địa phương mà đất nông nghiệp đang do hợp tác xã nông nghiệp quản lý, thì thực hiện như sau:
- a) Nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản quy định và chỉ đạo giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, phù hợp với những quy định của Nhà nước tại...
Left
Điều 13.
Điều 13. Đối với đất vượt hạn mức của hộ gia đình, được giải quyết như sau: 1. Nếu đất đang sử dụng là đất được giao hợp pháp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc do khai hoang, vỡ hoá, thì được tiếp tục sử dụng và phải nộp thêm thuế bổ sung cho phần đất vượt hạn mức theo quy định của pháp luật. Thời hạn sử dụng phần đất vượt hạn mức c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đất do cộng đồng dân cư sử dụng 1. Đất nhà thờ họ, từ đường được UBND xã, phường xác nhận là đất sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì bồi thường hoặc được bố trí lại đất tại địa điểm khác phù hợp với quy hoạch. 2. Đất đình, đền, miếu, am thờ tùy theo trường hợp được UBND thành phố xem xét bố trí lại đất tại địa điểm khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đất do cộng đồng dân cư sử dụng
- 1. Đất nhà thờ họ, từ đường được UBND xã, phường xác nhận là đất sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì bồi thường hoặc được bố trí lại đất tại địa điểm khác phù hợp với quy hoạch.
- 2. Đất đình, đền, miếu, am thờ tùy theo trường hợp được UBND thành phố xem xét bố trí lại đất tại địa điểm khác phù hợp với quy hoạch.
- Điều 13. Đối với đất vượt hạn mức của hộ gia đình, được giải quyết như sau:
- 1. Nếu đất đang sử dụng là đất được giao hợp pháp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc do khai hoang, vỡ hoá, thì được tiếp tục sử dụng và phải nộp thêm thuế bổ sung cho phần đất vượt hạn mức theo...
- Thời hạn sử dụng phần đất vượt hạn mức của hộ gia đình bằng 1/2 thời hạn giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của bản Quy định này. Sau thời hạn đó, nếu hộ gia đình có yêu cầu tiếp tục sử dụng...
Left
Điều 14.
Điều 14. Đất dành cho nhu cầu công ích của xã được quy định như sau: 1. Căn cứ vào quỹ đất đai, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ đất được để cho mỗi xã không quá 5% đất nông nghiệp của từng xã. Những xã có nhiều loại đất trong quỹ đất nông nghiệp, thì tỷ lệ diệ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đất mồ mả, nghĩa địa Đất mồ mả, nghĩa địa không được bồi thường, chỉ bồi thường chi phí di dời mồ mả và được cải táng tại các khu quy hoạch nghĩa trang. Trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất có giấy tờ hợp pháp thì được xem xét bồi thường theo giá đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đất mồ mả, nghĩa địa
- Đất mồ mả, nghĩa địa không được bồi thường, chỉ bồi thường chi phí di dời mồ mả và được cải táng tại các khu quy hoạch nghĩa trang.
- Trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất có giấy tờ hợp pháp thì được xem xét bồi thường theo giá đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất.
- Điều 14. Đất dành cho nhu cầu công ích của xã được quy định như sau:
- Căn cứ vào quỹ đất đai, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ đất được để cho mỗi xã không quá 5% đất nông nghiệp của từng xã.
- Những xã có nhiều loại đất trong quỹ đất nông nghiệp, thì tỷ lệ diện tích đất trồng lúa nước so với tổng số diện tích đất trồng lúa nước được dành cho nhu cầu công ích cũng chỉ để tối đa bằng tỷ lệ...
Left
Điều 15.
Điều 15. 1. Đất dành cho nhu cầu công ích của xã do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức quản lý và sử dụng; 2. Việc quản lý và sử dụng đất dành cho nhu cầu công ích của xã được quy định như sau: a) Uỷ ban nhân dân xã cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Tiền thu được từ việc cho thuê đất chỉ đư...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đất do người sử dụng tự mở rộng diện tích Đối với đất tại khu vực mà người sử dụng có thể tự mở rộng diện tích thì diên tích bồi thường căn cứ vào hồ sơ địa chính xác lập theo đúng Nghị định 64/CP và 60/CP của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đất do người sử dụng tự mở rộng diện tích
- Đối với đất tại khu vực mà người sử dụng có thể tự mở rộng diện tích thì diên tích bồi thường căn cứ vào hồ sơ địa chính xác lập theo đúng Nghị định 64/CP và 60/CP của Chính phủ.
- 1. Đất dành cho nhu cầu công ích của xã do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức quản lý và sử dụng;
- 2. Việc quản lý và sử dụng đất dành cho nhu cầu công ích của xã được quy định như sau:
- a) Uỷ ban nhân dân xã cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Tiền thu được từ việc cho thuê đất chỉ được dùng vào nhu cầu công ích của xã theo quy đ...
Left
Điều 16.
Điều 16. Bộ trưởng các Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất, Bộ trưởng và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng của Bộ, ngành mình đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện bản Quy định này. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương că...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Bồi thường đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn: 1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. 2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất nằm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Bồi thường đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn:
- 1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này.
- 2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất như sau:
- Bộ trưởng các Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất, Bộ trưởng và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng của Bộ, ng...
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào bản Quy định này để tổ chức chỉ đạo thực hiện./.
Unmatched right-side sections