Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam
53-CP
Right document
Về việc thực hiện chế độ tài chính đối với Đài Tiếng nói Việt Nam
85/2003/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc thực hiện chế độ tài chính đối với Đài Tiếng nói Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam Right: Về việc thực hiện chế độ tài chính đối với Đài Tiếng nói Việt Nam
Left
Điều 1
Điều 1 .- Đài Tiếng nói Việt Nam là Đài quốc gia, là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng thông tin tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, quản lý thống nhất kỹ thuật phát thanh trong cả nước. Đài Tiếng nói Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy định chế độ tài chính đối với hoạt động của Đài Tiếng nói Việt Nam trong năm 2003.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quy định chế độ tài chính đối với hoạt động của Đài Tiếng nói Việt Nam trong năm 2003.
- Điều 1 .- Đài Tiếng nói Việt Nam là Đài quốc gia, là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng thông tin tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, quản lý thống nhất kỹ thuật phát thanh...
- Đài Tiếng nói Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí.
Left
Điều 2
Điều 2 .- Ngoài nhiệm vụ và quyền hạn đã được qui định chung cho các loại hình báo chí tại Điều 6, Chương III Luật Báo chí, Đài Tiếng nói Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Xây dựng qui hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển hệ thống phát thanh trong cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt, và tổ chức thực...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Việc thực hiện chế độ tài chính đối với Đài Tiếng nói Việt Nam phải bảo đảm các mục đích, yêu cầu sau đây: 1. Hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Đài theo quy định của Chính phủ; 2. Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý lao động, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Đài Tiếng nói Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Đài theo quy định của Chính phủ;
- 2. Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý lao động, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Đài Tiếng nói Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác
- thực hành tiết kiệm chống lãng phí để tạo điều kiện đầu tư phát triển ngành, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và gắn trách nhiệm với lợi ích của công chức, viên ch...
- Điều 2 .- Ngoài nhiệm vụ và quyền hạn đã được qui định chung cho các loại hình báo chí tại Điều 6, Chương III Luật Báo chí, Đài Tiếng nói Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn:
- 1. Xây dựng qui hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển hệ thống phát thanh trong cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt, và tổ chức thực hiện các qui hoạch, kế hoạch ấy.
- 2. Xây dựng kế hoạch hàng năm của hệ thống phát thanh cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt
- Left: 8. Quản lý tổ chức và cán bộ, tài chính, tài sản của Đài Tiếng nói Việt Nam theo chế độ hiện hành. Right: Điều 2. Việc thực hiện chế độ tài chính đối với Đài Tiếng nói Việt Nam phải bảo đảm các mục đích, yêu cầu sau đây:
Left
Điều 3.
Điều 3. - Đài Tiếng nói Việt Nam do Tổng Giám đốc phụ trách, giúp việc Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Về sử dụng biên chế, lao động 1. Đài Tiếng nói Việt Nam được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao; sắp xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Đài theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức và chủ trương tinh giản biên chế của Nhà nước; 2. Đài được thực hiện việc tuyển dụng, thuê mướn lao động theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Về sử dụng biên chế, lao động
- 1. Đài Tiếng nói Việt Nam được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao
- sắp xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Đài theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức và chủ trương tinh giản biên chế của Nhà nước
- Điều 3. - Đài Tiếng nói Việt Nam do Tổng Giám đốc phụ trách, giúp việc Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc.
- Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
Left
Điều 4.
Điều 4. - Cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam gồm có: Ban Thư ký biên tập. Ban Biên tập thời sự. Ban Biên tập kinh tế, khoa học và công nghệ. Ban Biên tập văn hoá - xã hội. Ban Biên tập văn học - nghệ thuật. Ban Biên tập âm nhạc. Ban Biên tập tiếng dân tộc. Ban Biên tập đối ngoại. Ban Phát thanh địa phương. Ban Kỹ thuật phát than...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Về chế độ tài chính 1. Nguồn tài chính: a) Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của Đài Tiếng nói Việt Nam năm 2003 là 168.440 triệu đồng; b) Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp của Đài được để lại chi cho các hoạt động theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Về chế độ tài chính
- 1. Nguồn tài chính:
- a) Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của Đài Tiếng nói Việt Nam năm 2003 là 168.440 triệu đồng;
- Điều 4. - Cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam gồm có:
- Ban Thư ký biên tập.
- Ban Biên tập thời sự.
Left
Điều 5.
Điều 5. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành, các qui định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đài Tiếng nói Việt Nam được chủ động xây dựng định mức, Quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó có nội dung tiền lương, tiền công, thù lao, nhuận bút theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính đơn vị sự nghiệp có thu và Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đài Tiếng nói Việt Nam được chủ động xây dựng định mức, Quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó có nội dung tiền lương, tiền công, thù lao, nhuận bút theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP...
- Thương binh và Xã hội và Văn hoá
- Thông tin để triển khai thực hiện.
- Điều 5. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành, các qui định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 6.
Điều 6. - Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trong năm 2003, khi Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ, Đài Tiếng nói Việt Nam tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trong năm 2003, khi Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ, Đài Tiếng nói Việt Nam tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới.
- Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hà...
Unmatched right-side sections