Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thể lệ thanh toán qua ngân hàng
110/1991/TT-NHNN
Right document
Hướng dẫn thực hiện thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt
08/TT-NH2
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thể lệ thanh toán qua ngân hàng
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn thể lệ thanh toán qua ngân hàng Right: Hướng dẫn thực hiện thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt
Left
PHẦN I
PHẦN I VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Điều kiện để các tổ chức kinh tế, cơ quan dự toán và các tư nhân (từ đây gọi chung là khách hàng) thực hiện thanh toán qua Ngân hàng (thuật ngữ Ngân hàng dùng trong thông tư này được hiểu là các tổ chức Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước): 1.1. Khách hàng phải có tài khoản tại Ngân hàng, trên tài khoản ph...
Open sectionRight
PHẦN I
PHẦN I MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI I. THỦ TỤC MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI 1. Để mở tài khoản tiền gửi, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là khách hàng) gửi cho Ngân hàng nơi mở tài khoản những giấy tờ sau: 1.1. Đối với kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
- I. THỦ TỤC MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
- Để mở tài khoản tiền gửi, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là khách hàng) gửi c...
- VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều kiện để các tổ chức kinh tế, cơ quan dự toán và các tư nhân (từ đây gọi chung là khách hàng) thực hiện thanh toán qua Ngân hàng (thuật ngữ Ngân hàng dùng trong thông tư này được hiểu là các tổ...
- 1.1. Khách hàng phải có tài khoản tại Ngân hàng, trên tài khoản phải bảo đảm thường xuyên có số dư để thanh toán kịp thời sòng phẳng cho đơn vị bán (thụ hưởng).
Left
PHẦN II
PHẦN II THỦ TỤC GIẤY TỜ VÀ NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN A. HÌNH THỨC THANH TOÁN SÉC I. Séc chuyển khoản. 1. Phạm vi và nguyên tắc thanh toán séc chuyển khoản: 1.1- Séc chuyển khoản dùng để thanh toán giữa các khách hàng cùng có tài khoản tại một Ngân hàng hoặc ở hai Ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống có tham gia thanh to...
Open sectionRight
PHẦN II
PHẦN II THỦ TỤC THANH TOÁN GIỮA CÁC KHÁCH HÀNG QUA NGÂN HÀNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC A. THANH TOÁN BẰNG SÉC I. SÉC CHUYỂN KHOẢN 1. Thủ tục bán séc chuyển khoản cho khách hàng: 1.1. Khi mua séc, chủ tài khoản (hoặc người được chủ tài khoản uỷ quyền) lập giấy đề nghị mua séc (theo mẫu do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước quy định) đưa nộp trực tiếp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUA NGÂN HÀNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC
- Khi mua séc, chủ tài khoản (hoặc người được chủ tài khoản uỷ quyền) lập giấy đề nghị mua séc (theo mẫu do Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước quy định) đưa nộp trực tiếp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi...
- Trường hợp chủ tài khoản không trực tiếp nhận séc, trên giấy đề nghị mua séc chủ tài khoản phải uỷ quyền cho người khác đến nhận séc.
- THỦ TỤC GIẤY TỜ VÀ NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN CÁC
- 1. Phạm vi và nguyên tắc thanh toán séc chuyển khoản:
- Séc chuyển khoản dùng để thanh toán giữa các khách hàng cùng có tài khoản tại một Ngân hàng hoặc ở hai Ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp với nhau hoặc hàng n...
- Left: HÌNH THỨC THANH TOÁN Right: THỦ TỤC THANH TOÁN GIỮA CÁC KHÁCH HÀNG
- Left: A. HÌNH THỨC THANH TOÁN SÉC Right: A. THANH TOÁN BẰNG SÉC
- Left: 1.2- Nguyên tắc thanh toán séc chuyển khoản: Right: 1. Thủ tục bán séc chuyển khoản cho khách hàng:
Left
PHẦN III
PHẦN III VỀ THỦ TỤC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG 1. Các phương thức thanh toán giữa các Ngân hàng. 1.1- Việc thanh toán giữa các Ngân hàng trong cùng một hệ thống được thực hiện bằng các phương thức: - Thanh toán liên hàng; - Thanh toán bù trừ; - Mở tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng khác cùng hệ thống để thanh toán; - Uỷ nhiệm...
Open sectionRight
PHẦN III
PHẦN III THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước: 1.1. Tại Ngân hàng Nhà nước bên trả tiền: a. Đối với các khoản thanh toán của bản thân Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (là đơn vị trả tiền), Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lập và nộp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các khoản thanh toán của bản thân Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (là đơn vị trả tiền), Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lập và nộp chứng từ thanh toán vào Ngân hàng Nhà nước nơi mở tài khoản để thự...
- b. Đối với các khoản thanh toán của khách hàng, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lập thêm bảng kê các chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu ở phụ lục số 3) và nộp vào N...
- Lập 4 liên nếu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng và Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên trả tiền cùng mở tài khoản tại một đơn vị Ngân hàng Nhà nước
- VỀ THỦ TỤC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
- 1. Các phương thức thanh toán giữa các Ngân hàng.
- 1.1- Việc thanh toán giữa các Ngân hàng trong cùng một hệ thống được thực hiện bằng các phương thức:
- Left: GIỮA CÁC NGÂN HÀNG Right: THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG, KHO BẠC
- Left: - Mở tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng khác cùng hệ thống để thanh toán; Right: 1. Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước:
- Left: - Thanh toán qua tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước; Right: lập 2 liên nếu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên thụ hưởng mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước khác.
Left
PHẦN IV
PHẦN IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào thể lệ thanh toán qua Ngân hàng và thông tư này, các Ngân hàng quốc doanh, Cục kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần có hướng dẫn cụ thể và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác thanh toán qua Ngân hàng. Các tài khoản hạch toán hướng dẫn trong thông tư này là các khoản áp...
Open sectionRight
PHẦN IV
PHẦN IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư này, Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện đối với các đơn vị trực thuộc và khá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư số 110/NH-TT ngày 20-8-1991 hướng dẫn thực hiện Thể lệ thanh toán qua Ngân hàng;
- Thông tư số 15/TT-NH1 ngày 12-11-1992 hướng dẫn thực hiện thể lệ phát hành và sử dụng Ngân phiếu thanh toán;
- Các quy định tại các văn bản khác đã ban hành trước đây trái với Thông tư này hết hiệu lực thi hành./.
- Các tài khoản hạch toán hướng dẫn trong thông tư này là các khoản áp dụng trong hệ thống Ngân hàng, đối với các đơn vị thuộc hệ thống kho bạc Nhà nước sử dụng các tài khoản theo hướng dẫn của Cục k...
- 2. Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Cục trưởng Cục kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm:
- - Chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thanh toán của các đơn vị trực thuộc, bảo đảm thanh toán nhanh chóng, kịp thời, chính xác và an toàn tài sản.
- Left: Căn cứ vào thể lệ thanh toán qua Ngân hàng và thông tư này, các Ngân hàng quốc doanh, Cục kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần có hướng dẫn cụ thể và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hi... Right: Căn cứ Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư này, Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Cục...
- Left: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-10-1991 và thay thế tất cả các văn bản hướng dẫn trước đây về vấn đề này. Right: 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành: