Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành bản quy định chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng đường 51C thành phố Vũng Tàu
3906/1999/QĐ-UB
Right document
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
22/1998/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành bản quy định chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng đường 51C thành phố Vũng Tàu
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng quy định chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng đường 51C thành phố Vũng Tàu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2: 1. Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định này thay thế cho các quy định trước đây đã được UBND tỉnh ban hành và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. 2. Những hộ gia đình bị giải tỏa thuộc công trình đường 51C đã được UBND tỉnh giải quyết theo các chính sách đền bù giải tỏa ở từng thời điểm trước đây, đã nhận đủ tiền đề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tinh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND thành phố Vũng Tàu, các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH Nguyễn Trọng Minh QUY ĐỊNH Về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng đường 51C thành phố Vũng Tàu (Ban hành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Phạm vi áp dụng: 1. Công trình xây dựng đường 51C, thành phố Vũng Tàu là công trình sử dụng đất vào mục đích công cộng, nên được áp dụng chính sách đền bù thiệt hại theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Bản quy định này chỉ cụ thể một số nội dung được quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính ph...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điề...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng:
- 1. Công trình xây dựng đường 51C, thành phố Vũng Tàu là công trình sử dụng đất vào mục đích công cộng, nên được áp dụng chính sách đền bù thiệt hại theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
- Bản quy định này chỉ cụ thể một số nội dung được quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ cho phù hợp với tình hình quản lý, sử dụng đất thực tế tại khu vực giải tỏa th...
- Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
- 2. Đất sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng gồm:
- 1. Công trình xây dựng đường 51C, thành phố Vũng Tàu là công trình sử dụng đất vào mục đích công cộng, nên được áp dụng chính sách đền bù thiệt hại theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
- Bản quy định này chỉ cụ thể một số nội dung được quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ cho phù hợp với tình hình quản lý, sử dụng đất thực tế tại khu vực giải tỏa th...
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai n...
Left
Điều 2
Điều 2: Đối tượng phải đền bù thiệt hại: Thực hiện theo Điều 2 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm đền bù thiệt hại về đất và tài sản hiện có gắn liền với đất theo quy định của Nghị định này.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 2: Đối tượng phải đền bù thiệt hại:
- Thực hiện theo Điều 2 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
- Thực hiện theo Điều 2 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Ng...
Left
Điều 3
Điều 3: Đối tượng được đền bù thiệt hại: Thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 3: Đối tượng được đền bù thiệt hại:
- Thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi...
- 2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
- Việc đền bù thiệt hại khi thu hồi đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất giải quyết theo quyết định riêng c...
- Thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích q...
Left
Điều 4
Điều 4: Phạm vi đền bù thiệt hại: Thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này; 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi; 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 4: Phạm vi đền bù thiệt hại:
- Thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
- 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
- 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi;
- 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh;
- Thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này; 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ...
Left
Điều 5
Điều 5: Giải thích một số từ ngữ tại quy định này. 1. Hộ bị giải tỏa trắng: Là hộ đang sử dụng đất để ở hợp pháp, nay bị thu hồi phải giải tỏa tháo dỡ hết cả nhà ở và hết đất (Hoặc diện tích đất còn lại sau khi bị thu hồi không thể xây dựng được nhà ở, không phù hợp quy hoạch). 2. Hộ sử dụng đất ở: Là hộ đang sử dụng đất để ở ổn địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6
Điều 6: Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất: Người sử dụng đất bị thu hồi được xem xét đền bù, trợ cấp bằng tiền theo các quy định ban hành tại bản quy định này. Trường hợp bị giải tỏa trắng, nếu có nhu cầu về đất ở thì được xem xét giải quyết đất ở tại các khu tái định cư, hoặc được trợ cấp bằng tiền đế’ tự tái định cư.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7: Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất: Người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8: Người không được đền bù thiệt hại về đất: Người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Người bị thu hồi đất không có các điều kiện theo quy định tại Điều 7 của quy định này. 2. Người mới sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 không phù hợp với Luật đất đai đã ban hành....
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình, người chiếm đất trái phép, thì khi Nhà nước thu hồi đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 8: Người không được đền bù thiệt hại về đất:
- Người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- 1. Người bị thu hồi đất không có các điều kiện theo quy định tại Điều 7 của quy định này.
- Trong trường hợp xét thấy cần hỗ trợ thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
- Người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- 2. Người mới sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 không phù hợp với Luật đất đai đã ban hành.
- 3. Người chiếm đất trái phép.
- Left: 1. Người bị thu hồi đất không có các điều kiện theo quy định tại Điều 7 của quy định này. Right: Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc...
Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền...
Left
Điều 9
Điều 9: Giá đất để tính đền bù thiệt hại: Giá đất để tính đền bù thiệt hại về đất được xác định trên cơ sở đất tại Quyết định số 428/1999/QĐ-UBT ngày 23/01/1999 cua UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhân với hệ số K=1 do UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 3399/QĐ-UB ngày 28/06/1999. (có bảng phụ lục chi tiết đính kèm).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10: Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp: 10.1 Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được đền bù theo giá đất nông nghiệp tại Điều 9 và còn được cộng thêm một khoản tiền tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đền bù đất nông nghiệp với giá đất ở tại vị trí của đất nông nghiệp bị thu hồi. 10.2 Nếu đất bị thu hồi là...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không có đất đền bù thì ng...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 10: Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp:
- 10.1 Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được đền bù theo giá đất nông nghiệp tại Điều 9 và còn được cộng thêm một khoản tiền tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đền bù đất nông nghiệp với giá đất...
- 10.2 Nếu đất bị thu hồi là đất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì người bị thu hồi đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất.
- Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi.
- Nếu không có đất đền bù thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
- Trong trường hợp diện tích đất được đền bù nhỏ hơn diện tích đất bị thu hồi thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền phần đất chênh lệch đó;
- 10.1 Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được đền bù theo giá đất nông nghiệp tại Điều 9 và còn được cộng thêm một khoản tiền tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đền bù đất nông nghiệp với giá đất...
- Left: Điều 10: Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp: Right: Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
- Left: 10.2 Nếu đất bị thu hồi là đất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì người bị thu hồi đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất. Right: 2. Nếu đất bị thu hồi là đất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, thì người bị thu hồi đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại chi phí đã đầu tư...
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì...
Left
Điều 11
Điều 11: Đền bù thiệt hại đối với đất ở trong đô thị: 1. Đất ở trong đô thị là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên (nếu có), phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Diện tích đất ở hợp pháp để tính tiền đền bù được xác định căn cứ vào: Giấy chứng nhận quyền sở h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12
Điều 12: Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở: 1. Trường hợp đất đang sử dụng để ở là đất Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, cho thuê mặt bằng để kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi thì người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền chi phí đã đầu tư hợp pháp vào đất như: Nhà, vật kiến trú...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có liên quan. Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hà...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 12: Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở:
- Trường hợp đất đang sử dụng để ở là đất Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, cho thuê mặt bằng để kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi thì người sử dụng đất không được đền bù thi...
- Nhà, vật kiến trúc, hoa màu cây trái...
- Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
- Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có...
- Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K để đảm bảo giá đất tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi v...
- Điều 12: Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở:
- Trường hợp đất đang sử dụng để ở là đất Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, cho thuê mặt bằng để kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi thì người sử dụng đất không được đền bù thi...
- Nhà, vật kiến trúc, hoa màu cây trái...
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham...
Left
Điều 13
Điều 13: Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng: Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không được đền b...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 13: Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng:
- Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
- 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nướ...
- 2. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị
- Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền...
Left
Điều 14
Điều 14: Nộp Ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất: Công trình đường 51C được đầu tư bằng vốn Ngân sách nên miễn nộp toàn bộ các khoản đền bù vào Ngân sách.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15: Quỹ đất dùng để tái định cư: Quỹ đất dùng để tái định cư là các khu tái định cư tập trung được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16: Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc khác, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp hiện có tại thời điểm thu hồi đất. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 16: Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản
- 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc khác, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp hiện có tại thời điểm thu hồi đất.
- 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản.
- Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng
- Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ.
- Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
- Điều 16: Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản
- 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc khác, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp hiện có tại thời điểm thu hồi đất.
- 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản.
Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng...
Left
Điều 17
Điều 17: Đền bù và trợ cấp thiệt hại nhà, công trình kiến trúc 1. Nhà nước đền bù theo mức thiệt hại thực tế. 2. Mức đền bù thiệt hại được tính theo công thức sau: Mức đền bù = Giá xây dựng mới của nhà x Tỷ lệ giá trị còn lại của nhà. - Giá xây dựng mới của nhà, công trình là mức giá chuẩn ban hành tại Quyết định số 32/QĐ.UBT của UBND...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18
Điều 18: Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc: 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của quy định này, khi bị thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của bản quy định này. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình kiến trúc nhưng chưa c...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm nhà, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác, gắn liền với đất hiện có tại thời điểm thu hồi đất. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 18: Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc:
- 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của quy định này, khi bị thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của bản quy định này.
- 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình kiến trúc nhưng chưa có giấy phép xây dựng thì được đền bù hoặc trợ cấp cụ thể như sau:
- 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm nhà, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác, gắn liền với đất hiện có tại thời điểm thu hồi đất.
- 3. Chủ sở hữu tài sản có trên đất bất hợp pháp quy định tại Điều 7 của Nghị định này, tùy từng trường hợp cụ thể được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét hỗ trợ.
- 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình kiến trúc nhưng chưa có giấy phép xây dựng thì được đền bù hoặc trợ cấp cụ thể như sau:
- 2.1 Nhà, công trình xây dựng trên đất ở thuộc đối tượng được đền bù theo quy định tại Điều 7 của bản quy định này thì được đền bù theo mức đã quy định tại điều 17.
- 2.2 Nhà, công trình xây dựng trên đất không thuộc đối tượng được đền bù (theo quy định tại Điều 8), nhưng tại thời điểm xây dựng mà Nhà nước chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không...
- Left: Điều 18: Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc: Right: Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản
- Left: 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của quy định này, khi bị thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của bản quy định này. Right: 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản.
Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm nhà, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác, gắn liền với đất hiện có tại thời điểm thu hồi đất. 2. Chủ sở...
Left
Điều 19
Điều 19: Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu 1. Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó với giá trung bình của nông sản, thuỷ sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm đền bù. 2. Mức đền bù thiệt hại đối với cây lâ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 23.` in the comparison document.
- Điều 19: Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
- 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện...
- Ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của quy định này.
- Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu
- Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó với giá trung bình của nô...
- 2. Mức đền bù thiệt hại đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm trị giá đất) tại thời điểm thu hồi đất theo thời giá của địa phương.
- Điều 19: Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
- 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện...
- Ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của quy định này.
Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu 1. Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó với g...
Left
Điều 20
Điều 20: Đền bù về mồ mả: 1) Đối với việc di chuyển mồ mả mức tiền đền bù được quy định như sau: - Mộ đất: 1.000.000đ/mộ - Mộ xây bán kiên cố: 2.000.000đ/mộ. - Mộ xây kiên cố: 3.000.000đ/mộ. 2) Đối với việc di chuyển mồ mả vắng chủ thì chủ dự án hợp đồng với cơ quan dịch vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng trên cơ sở mứ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21
Điều 21: Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng (sân, bãi để hàng hóa, đường nội bộ, mương, cống thoát nước...) Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ. Chủ sở hữu tài sản phải lập dự toán - thiết kế của công trình để trình cơ quan Nhà nước...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22
Điều 22: Đền bù thiệt hại về hoa màu Tất cả các loại hoa màu cây trái sản xuất trên đất bị giải tỏa đều được đền bù. Mức đền bù thiệt hại được áp dụng theo Quyết định số 3619/QĐ-UBT ngày 08/07/1999 của UBND tỉnh. Riêng số hoa màu trồng trái phép trên đất đã đền bù giải tỏa trước đây thì không đền bù.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23: Mức hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống. 1) Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở được tính trong thời hạn là 6 tháng, với mức trợ cấp là: 135.000đ/nhân khẩu/tháng. (Theo sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú dài hạn) nhà của Nhà nước thì được hỗ trợ bằng tiền để tạo lập chỗ ở mới. Mức hỗ tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24: Chính sách hỗ trợ khác: 1) Hộ cư trú hợp pháp (hộ có hộ khẩu thường trú, hộ thuộc diện KT3, hộ tạm trú dài hạn) trong khu vực giải tỏa sẽ được trợ cấp di chuyển chỗ ở theo các mức sau: a) Trong phạm vi tỉnh: - Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó dưới 50.000.000đ thì được hỗ trợ 1.000.000đ/hộ. - Tổng giá trị tài...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình. Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11` in the comparison document.
- Điều 24: Chính sách hỗ trợ khác:
- 1) Hộ cư trú hợp pháp (hộ có hộ khẩu thường trú, hộ thuộc diện KT3, hộ tạm trú dài hạn) trong khu vực giải tỏa sẽ được trợ cấp di chuyển chỗ ở theo các mức sau:
- a) Trong phạm vi tỉnh:
- Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
- 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình.
- Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật Đất đai, nếu có chênh lệch về giá...
- Điều 24: Chính sách hỗ trợ khác:
- 1) Hộ cư trú hợp pháp (hộ có hộ khẩu thường trú, hộ thuộc diện KT3, hộ tạm trú dài hạn) trong khu vực giải tỏa sẽ được trợ cấp di chuyển chỗ ở theo các mức sau:
- a) Trong phạm vi tỉnh:
Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình. Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất c...
Left
Chương V
Chương V BỐ TRÍ ĐẤT Ở TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26: Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư được thực hiện theo các nguyên tắc: Ưu tiên cho hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng; tiếp đến là hộ thuộc các đối tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27
Điều 27: Khiếu nại và thời hiệu - Người bị thu hồi đất nếu không đồng ý nội dung quyết định đền bù, trợ cấp do UBND tỉnh ban hành thì được quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành. - Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28: Giám đốc các sở: Tài chính - Vật giá, Địa chính, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, Chủ tịch UBND thành phố Vũng Tàu và thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này theo chức năng. Điều 29: Hội đồng đền bù thiệt hại t...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Lập khu tái định cư Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ vào quy mô thực tế của đất bị thu hồi, khả năng quỹ đất dùng để đền bù, số hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển đến nơi ở khác, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hoặc uỷ quyền cho Uỷ ban nhâ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 28.` in the comparison document.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 28: Giám đốc các sở: Tài chính
- Vật giá, Địa chính, Xây dựng, Giao thông
- Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương
- căn cứ vào quy mô thực tế của đất bị thu hồi, khả năng quỹ đất dùng để đền bù, số hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển đến nơi ở khác, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Tru...
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Vật giá, Địa chính, Xây dựng, Giao thông
- Vận tải, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, Chủ tịch UBND thành phố Vũng Tàu và thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này theo chức năng.
- Left: Điều 28: Giám đốc các sở: Tài chính Right: Điều 28. Lập khu tái định cư
Điều 28. Lập khu tái định cư Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ vào quy mô thực tế của đất bị thu hồi, khả năng quỹ đất dùng để đền bù, số hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải...
Left
Điều 30
Điều 30: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm: 1. Tham gia Hội đồng đền bù thiệt hại tỉnh; Là đơn vị chủ trì phối hợp với UBND thành phố Vũng Tàu, Tổ chuyên viên thực hiện kiểm kê, tính toán, lập phương án đền bù thiệt hại và tổ chức chi trả tiền đền bù kịp thời ngay sau khi phương án đền bù được phê duyệt....
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Nguồn vốn để đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu tái định cư gồm: 1. Kinh phí đền bù thiệt hại cơ sở hạ tầng ở nơi thu hồi đất do tổ chức cá nhân được giao đất, thuê đất trả; 2. Sử dụng quỹ đất tạo vốn; 3. Nguồn hỗ trợ của người được giao đất, thuê đất. Mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân t...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 31.` in the comparison document.
- Điều 30: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm:
- 1. Tham gia Hội đồng đền bù thiệt hại tỉnh
- Là đơn vị chủ trì phối hợp với UBND thành phố Vũng Tàu, Tổ chuyên viên thực hiện kiểm kê, tính toán, lập phương án đền bù thiệt hại và tổ chức chi trả tiền đền bù kịp thời ngay sau khi phương án đề...
- Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
- Nguồn vốn để đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu tái định cư gồm:
- 1. Kinh phí đền bù thiệt hại cơ sở hạ tầng ở nơi thu hồi đất do tổ chức cá nhân được giao đất, thuê đất trả;
- Điều 30: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm:
- 1. Tham gia Hội đồng đền bù thiệt hại tỉnh
- Là đơn vị chủ trì phối hợp với UBND thành phố Vũng Tàu, Tổ chuyên viên thực hiện kiểm kê, tính toán, lập phương án đền bù thiệt hại và tổ chức chi trả tiền đền bù kịp thời ngay sau khi phương án đề...
Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Nguồn vốn để đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu tái định cư gồm: 1. Kinh phí đền bù thiệt hại cơ sở hạ tầng ở nơi thu hồi đất do tổ chức cá nhân được giao đất, thuê đất tr...
Left
Điều 32
Điều 32: Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì Hội đồng đền bù thiệt hại tỉnh đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections