QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v Ban hành bản quy định chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng đường 51C thành phố Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21/06/1994.
Căn cứ Luật đất đai ngày 14/07/1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai được Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998.
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù nhiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính.
Căn cứ Quyết định số 428/1999/QĐ-UBT ngày 23/01/1999 và Quyết định số 32/QĐ.UBT ngày 17/01/1995 của UBND tỉnh quy định bảng giá đất và giá nhà, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Căn cứ Quyết định số 1176/QĐ-UBT ngày 20/05/1998 của UBND tỉnh V/v quy định mức đất ở tại các đô thị của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Căn cứ Quyết định số 3619/QĐ.UBT ngày 08/07/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu V/v ban hành bảng giá các loại hoa màu.
Theo đề nghị của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp tỉnh. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng quy định chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng đường 51C thành phố Vũng Tàu.
Điều 2
1.Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định này thay thế cho các quy định trước đây đã được UBND tỉnh ban hành và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2. Những hộ gia đình bị giải tỏa thuộc công trình đường 51C đã được UBND tỉnh giải quyết theo các chính sách đền bù giải tỏa ở từng thời điểm trước đây, đã nhận đủ tiền đền bù, nay không tính lại theo các quy định được ban hành kèm theo quyết định này.
3. Người sử dụng đất bị giải tỏa chưa nhận, hoặc chưa đầy đủ tiền bồi hoàn vì có khiếu nại, mà các khiếu nại này không đúng với chính sách đền bù ở từng thời điểm cũng không được tính lại theo các quy định được ban hành kèm theo quyết định này. Trường hợp khiếu nại thỏa đáng, được cấp thẩm quyền chấp thuận nhưng đến nay vẫn chưa được tính toán và nhận tiền đền bù bổ sung hoặc trường hợp khiếu nại chưa được cơ quan có thẩm quyền trả lời, thì tùy từng trường hợp cụ thể, Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tính đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng UBND tinh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND thành phố Vũng Tàu, các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Minh
QUY ĐỊNH
Về đền bù thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất để xây dựng đường 51C thành phố Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3906/1999/QĐ-UB ngày 28/7/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
Điều 1
Phạm vi áp dụng:
1. Công trình xây dựng đường 51C, thành phố Vũng Tàu là công trình sử dụng đất vào mục đích công cộng, nên được áp dụng chính sách đền bù thiệt hại theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Bản quy định này chỉ cụ thể một số nội dung được quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ cho phù hợp với tình hình quản lý, sử dụng đất thực tế tại khu vực giải tỏa thuộc công trình đường 51C thành phố Vũng Tàu.
Điều 2
Đối tượng phải đền bù thiệt hại:
Thực hiện theo
Điều 2 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 3
Đối tượng được đền bù thiệt hại:
Thực hiện theo
Điều 3 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 4
Phạm vi đền bù thiệt hại:
Thực hiện theo
Điều 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 5
Giải thích một số từ ngữ tại quy định này.
1. Hộ bị giải tỏa trắng: Là hộ đang sử dụng đất để ở hợp pháp, nay bị thu hồi phải giải tỏa tháo dỡ hết cả nhà ở và hết đất (Hoặc diện tích đất còn lại sau khi bị thu hồi không thể xây dựng được nhà ở, không phù hợp quy hoạch).
2. Hộ sử dụng đất ở: Là hộ đang sử dụng đất để ở ổn định trước ngày 15/10/1993, không có tranh chấp, có hộ khẩu thường trú hoặc thuộc diện KT3, diện tạm trú dài hạn (Từ 1 năm trở lên tính đến ngày có quyết định thu hồi đất), làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
3. Hộ chính: Là hộ có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà hợp pháp và có tên trong danh sách đền bù giải tỏa.
4. Hộ ghép: Là hộ có gia đình riêng, đang ở chung với hộ chính hoặc có nhà ở riêng trên thửa đất bị giải tỏa thuộc chủ quyền sử dụng hợp pháp của hộ chính.
5. Hộ sử dụng đất vi phạm quy hoạch: Là hộ sử dụng đất, mà tại thời điểm sử dụng đã vi phạm quy hoạch chi tiết của cấp có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền thông báo không cho sử dụng, xây dựng.
6. Đất Quốc phòng: Là đất chuyên dùng được Nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng vào mục đích Quốc phòng quy định tại khoản 1
Điều 65 của Luật đất đai. Đất sử dụng làm kinh tế của các doanh nghiệp Quốc phòng - An ninh, nhằm mục đích kinh doanh; Đất sử dụng làm nhà ở gia đình Quân nhân không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 09/CP ngày 12/02/1996 của Chính phủ, về chế độ quản lý, sử dụng đất Quốc phòng.
Chương II
Điều 6
Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất:
Người sử dụng đất bị thu hồi được xem xét đền bù, trợ cấp bằng tiền theo các quy định ban hành tại bản quy định này. Trường hợp bị giải tỏa trắng, nếu có nhu cầu về đất ở thì được xem xét giải quyết đất ở tại các khu tái định cư, hoặc được trợ cấp bằng tiền đế’ tự tái định cư.
Điều 7
Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất:
Người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây:
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
4. Có giấy tờ: Thanh lý, hóa giá, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hoặc quyết định giao nhà ở hoặc cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của Cơ quan có thẩm quyền.
5. Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án Nhân dân về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc quyết định của Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 của điều này, người bị thu hồi đất để được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp sau đây:
6.1/ Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1988 được UBND phường xác nhận tại thời điểm sử dụng đất hoặc thu hồi đất.
6.2/ Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.
6.3/ Có giấy tờ hợp lệ do Cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ khi được cấp đến ngày đất bị thu hồi.
6.4/ Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND phường xác nhận tại thời điểm sử dụng đất hoặc thu hồi đất.
6.5/ Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
6.6/ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do UBND tỉnh hoặc UBND huyện, thị xã, thành phố cấp theo ủy quyền của UBND tỉnh hoặc có tên trong sổ địa chính nay vẫn tiếp tục sử dụng.
7. Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc nhà gắn liền với quyền sử dụng đất mà đất đó của người sử dụng thuộc đối tượng có đủ một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều này, nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.
8. Người sử dụng đất để sản xuất nông lâm nghiệp trước ngày 15/10/1993 (đối với phường 10, phường 11) và trước ngày 31/12/1989 (đối với phường 8), được Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phường xác nhận: Liên tục sử dụng cho đến khi thu hồi đất, không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Điều 8
Người không được đền bù thiệt hại về đất:
Người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Người bị thu hồi đất không có các điều kiện theo quy định tại
Điều 7 của quy định này.
2. Người mới sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 không phù hợp với Luật đất đai đã ban hành.
3. Người chiếm đất trái phép.
4. Người sử dụng đất mà tại thời điểm sử dụng vi phạm quy hoạch chi tiết 1/2.000 hoặc quy hoạch tổng thể của cấp có thẩm quyền.
Điều 9
Giá đất để tính đền bù thiệt hại:
Giá đất để tính đền bù thiệt hại về đất được xác định trên cơ sở đất tại Quyết định số 428/1999/QĐ-UBT ngày 23/01/1999 cua UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhân với hệ số K=1 do UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 3399/QĐ-UB ngày 28/06/1999. (có bảng phụ lục chi tiết đính kèm).
Điều 10
Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp:
10.1 Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được đền bù theo giá đất nông nghiệp tại
Điều 9 và còn được cộng thêm một khoản tiền tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đền bù đất nông nghiệp với giá đất ở tại vị trí của đất nông nghiệp bị thu hồi.
10.2 Nếu đất bị thu hồi là đất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì người bị thu hồi đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất.
Điều 11
Đền bù thiệt hại đối với đất ở trong đô thị:
1. Đất ở trong đô thị là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên (nếu có), phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Diện tích đất ở hợp pháp để tính tiền đền bù được xác định căn cứ vào: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy phép xây dựng, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định giao đất ở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không xác định được diện tích đất ở vì thiếu các căn cứ trên thì căn cứ theo diện tích đất ở thực tế quy định tại khoản 1 điều này nhưng không vượt quá định mức đất ở do UBND tỉnh quy định.
3. Các hộ gia đình, cá nhân có khuôn viên đất rộng trong đó có đất nông nghiệp, lâm nghiệp thì diện tích đất được đền bù theo đất ở đô thị tối đa không vượt quá mức đất ở theo Quyết định số 1176/1998/QĐ-UB ngày 20/05/1998 của UBND tỉnh, phần diện tích còn lại được đền bù là đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
4. Trường hợp người sử dụng đất ở ổn định nhưng không có đủ giấy tờ hợp lệ không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, nay được Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phường xác nhận đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất thì được xét đền bù với các mức sau:
Trường hợp sử dụng đất ở trước 18/12/1980 thì được đền bù 100%.
Trường hợp sử dụng đất ở từ sau 18/12/1980 đến 15/10/1993 thì được đền bù 80%.
5. Trường hợp đền bù thiệt hại bằng đất tại nơi ở mới, mà diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích đất ở được đền bù thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền phần chênh lệch về diện tích và giá đất.
Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích đất được đền bù, người được đền bù phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất chênh lệch đó.
Điều 12
Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở:
1. Trường hợp đất đang sử dụng để ở là đất Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, cho thuê mặt bằng để kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi thì người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền chi phí đã đầu tư hợp pháp vào đất như: Nhà, vật kiến trúc, hoa màu cây trái...
2. Người bị thu hồi đất ở không thuộc đối tượng đền bù theo quy định tại Điều 8 của quy định này, nếu còn nơi ở khác thì không được giao đất ở mới; trường hợp không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo giá quy định của đơn vị kinh doanh nhà, đất.
3. Trường hợp diện tích đất ở còn lại sau thu hồi nhỏ không đủ để xây dựng nhà ở thì khuyến khích chuyển nhượng cho người lân cận hoặc Nhà nước thu hồi phần diện tích này và được đền bù như phần đất bị thu hồi. Nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì phải sử dụng theo đúng quy hoạch.
Điều 13
Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng:
Thực hiện theo
Điều 13 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 14
Nộp Ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất:
Công trình đường 51C được đầu tư bằng vốn Ngân sách nên miễn nộp toàn bộ các khoản đền bù vào Ngân sách.
Điều 15
Quỹ đất dùng để tái định cư:
Quỹ đất dùng để tái định cư là các khu tái định cư tập trung được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch.
Chương III
Điều 16
Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản
1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc khác, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp hiện có tại thời điểm thu hồi đất.
2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản.
3. Chủ sở hữu tài sản có trên đất bất hợp pháp được quy định tại
Điều 8 của quy định này thì không được đền bù. Trừ hoa màu cây trái (có quy định cụ thể tại
Điều 22 của quy định này).
Điều 17
Đền bù và trợ cấp thiệt hại nhà, công trình kiến trúc
1. Nhà nước đền bù theo mức thiệt hại thực tế.
2. Mức đền bù thiệt hại được tính theo công thức sau:
Mức đền bù = Giá xây dựng mới của nhà x Tỷ lệ giá trị còn lại của nhà.
Giá xây dựng mới của nhà, công trình là mức giá chuẩn ban hành tại Quyết định số 32/QĐ.UBT của UBND tỉnh (có phụ lục kèm theo).
Mức đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc theo công thức trên, tối thiểu không nhỏ hơn 60% giá trị của nhà, công trình đó tính theo giá xây dựng mới tại Quyết định 32/QĐ.UBT.
Riêng đối với nhà cấp 4, nhà tạm, vật kiến trúc ngoài nhà, mức đền bù được tính bằng giá trị xây dựng mới của nhà, vật kiến trúc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo giá chuẩn được UBND tỉnh quy định.
3. Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại không còn sử dụng được thì được đền bù thiệt hại cho toàn bộ công trình.
4. Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần diện tích còn lại thì được đền bù thiệt hại phần giá trị công trình bị phá dỡ và được đền bù chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình theo mức sau:
Nhà cấp 3 trở lên: 1.000.000đ.
Nhà cấp 4: 500.000đ.
Nhà tạm: 300.000đ.
5. Đối với nhà, công trình có thể tháo dỡ và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt thì chỉ đền bù các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình vận chuyển, số tiền đền bù này căn cứ vào hợp đồng vận chuyển lắp đặt nhưng tối đa không vượt quá 30% giá trị công trình bị tháo dỡ, di chuyển.
Điều 18
Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc:
1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 16 của quy định này, khi bị thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại
Điều 17 của bản quy định này.
2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình kiến trúc nhưng chưa có giấy phép xây dựng thì được đền bù hoặc trợ cấp cụ thể như sau:
2.1 Nhà, công trình xây dựng trên đất ở thuộc đối tượng được đền bù theo quy định tại
Điều 7 của bản quy định này thì được đền bù theo mức đã quy định tại điều 17.
2.2 Nhà, công trình xây dựng trên đất không thuộc đối tượng được đền bù (theo quy định tại
Điều 8), nhưng tại thời điểm xây dựng mà Nhà nước chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp 70% mức đền bù quy định tại
Điều 17.
2.3 Nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù (theo quy định tại
Điều 8), mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng hoặc xây dựng sau ngày 15/10/1993 thì không được đền bù, không được trợ cấp và buộc phải tự tháo dỡ.
2.4 Nhà, vật kiến trúc xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp thuộc đối tượng được đền bù theo quy định tại
Điều 7 của quy định này, nhưng xây dựng sau ngày 15/10/1993 thì không được đền bù, không được trợ cấp. Người có công trình xây dựng trái phép này buộc phải tháo dỡ.
2.5 Nhà, vật kiến trúc xây dựng trái phép trên đất ở thuộc đối tượng được đền bù theo quy định tại
Điều 7 của quy định này, nhưng xây dựng sau ngày 15/10/1993 phù hợp quy hoạch thì được đền bù theo mức đã quy định tại
Điều 17.
Điều 19
Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được đền bù chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; Ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2
Điều 23 của quy định này.
2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nay bị phá dỡ, được mua nhà ở hoặc thuê nhà ở tại các khu tái định cư theo quy hoạch của tỉnh.
Điều 20
Đền bù về mồ mả:
1) Đối với việc di chuyển mồ mả mức tiền đền bù được quy định như sau:
Mộ đất: 1.000.000đ/mộ
Mộ xây bán kiên cố: 2.000.000đ/mộ.
Mộ xây kiên cố: 3.000.000đ/mộ.
2) Đối với việc di chuyển mồ mả vắng chủ thì chủ dự án hợp đồng với cơ quan dịch vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng trên cơ sở mức chi phí thực tế. Nhưng không vượt quá mức giá được quy định trên đây:
Điều 21
Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng (sân, bãi để hàng hóa, đường nội bộ, mương, cống thoát nước...)
Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ. Chủ sở hữu tài sản phải lập dự toán - thiết kế của công trình để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, làm cơ sở xét đền bù.
Điều 22
Đền bù thiệt hại về hoa màu
Tất cả các loại hoa màu cây trái sản xuất trên đất bị giải tỏa đều được đền bù.
Mức đền bù thiệt hại được áp dụng theo Quyết định số 3619/QĐ-UBT ngày 08/07/1999 của UBND tỉnh.
Riêng số hoa màu trồng trái phép trên đất đã đền bù giải tỏa trước đây thì không đền bù.
Chương IV
Điều 23
Mức hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống.
1) Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở được tính trong thời hạn là 6 tháng, với mức trợ cấp là: 135.000đ/nhân khẩu/tháng. (Theo sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú dài hạn) nhà của Nhà nước thì được hỗ trợ bằng tiền để tạo lập chỗ ở mới. Mức hỗ trợ bằng 60% trị giá nhà đang thuê và 60% trị giá đất nhưng không quá 100m2.
2) Những hộ phải giải tỏa trắng, trong lúc cần giải tỏa gấp chưa thu xếp được chỗ ở thì được trợ cấp tiền thuê nhà ở trong thời gian 3 tháng. Mức trợ cấp bằng 500.000đ/hộ/tháng.
Điều 24
Chính sách hỗ trợ khác:
1) Hộ cư trú hợp pháp (hộ có hộ khẩu thường trú, hộ thuộc diện KT3, hộ tạm trú dài hạn) trong khu vực giải tỏa sẽ được trợ cấp di chuyển chỗ ở theo các mức sau:
a) Trong phạm vi tỉnh:
Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó dưới 50.000.000đ thì được hỗ trợ 1.000.000đ/hộ.
Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó từ 50.000.000đ đến dưới 100.000.000đ thì được hỗ trợ là 2.000.000đ/hộ.
Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó từ 100.000.000đ trở lên thì được hỗ trợ là 3.000.000đ/hộ.
b) Nếu di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác:
Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó dưới 50.000.000đ thì được hỗ trợ 3.000.000đ/hộ.
Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó từ 50.000.000đ đến dưới 100.000.000đ thì được hỗ trợ là 4.000.000đ/hộ.
Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó từ 100.000.000đ trở lên thì được hỗ trợ là 5.000.000đ/hộ.
2) Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước (có xác nhận của Sở Lao động Thương binh xã hội hoặc của Phòng Lao động Thương binh xã hội) phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ thêm 1.000.000đ/hộ.
3) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi, tự thực hiện phá dỡ công trình của mình và di chuyển đúng thời hạn phải bàn giao mặt bằng được thưởng 1.000.000đ/hộ. Hộ nào trì hoãn phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thì bị xử phạt theo
Điều 11 Nghị định 04/CP ngày 10/8/1997 của Chính phủ.
4) Các hộ gia đình bị thu hồi đất ở, phải giải tỏa trắng, không có nhu cầu vào khu tái định cư do Nhà nước quy định, mà tự lo về nơi ở mới thì được trợ cấp tái định cư phân tán là: 10.000.000 đồng/hộ đối với hộ chính và 5.000.000đ/hộ đối với hộ ghép.
5) Hỗ trợ chi phí đào tạo cho những lao động nông nghiệp trong độ tuổi lao động phải chuyển làm nghề khác do bị thu hồi đất nông nghiệp, lâm nghiệp đang trồng trọt, canh tác (không phải đất trống): Những lao động này phải được UBND phường xác nhận thuộc diện đang canh tác trên thửa đất nông nghiệp, lâm nghiệp bị thu hồi và không có ngành nghề gì khác. Mức trợ cấp là 2.000.000đ/1 lao động.
6) Hộ gia đình, cá nhân không được hưởng đền bù thiệt hại về đất và tài sản trên đất, nhưng thực tế họ phải di chuyển chỗ ở thì vẫn được hưởng các chính sách hỗ trợ quy định tại
Điều 23 và khoản 1, khoản 2 điều này.
7) Người bị thu hồi đất ở không thuộc đối tượng được đền bù nếu còn nơi ở khác thì không được giao đất ở mới. Trường hợp không còn nơi ở nào khác (phải có xác nhận của UBND phường, nơi người bị thu hồi đất đăng ký thường trú) thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 25: Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
Đối với doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị lực lượng vũ trang phải di chuyển cơ sở đến địa điểm mới thì được chủ sử dụng đất trả toàn bộ chi phí di chuyển. Mức chi phí di chuyển do đơn vị lập dự toán gửi Sở Tài chính - Vật giá xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt; Nhưng mức chi phí tối đa không quá 6.000.000 đồng nếu di chuyển trong phạm vi tỉnh và không quá 10.000.000 đồng nếu di chuyển sang tỉnh khác.
Chương V
Điều 26
Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư được thực hiện theo các nguyên tắc:
Ưu tiên cho hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng; tiếp đến là hộ thuộc các đối tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh
Chương VI
Điều 27
Khiếu nại và thời hiệu
Người bị thu hồi đất nếu không đồng ý nội dung quyết định đền bù, trợ cấp do UBND tỉnh ban hành thì được quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đền bù, quá thời hạn này đơn khiếu nại không còn giá trị để xem xét xử lý.
Trong khi chờ giải quyết hoặc kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền, thì người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành di dời, giải phóng mặt bằng và giao đất đúng kế hoạch đã được thông báo.
Chương VII
Điều 30
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm:
1. Tham gia Hội đồng đền bù thiệt hại tỉnh; Là đơn vị chủ trì phối hợp với UBND thành phố Vũng Tàu, Tổ chuyên viên thực hiện kiểm kê, tính toán, lập phương án đền bù thiệt hại và tổ chức chi trả tiền đền bù kịp thời ngay sau khi phương án đền bù được phê duyệt.
2. Lập dự toán các chị phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện công tác đền bù giải tỏa công trình xây dựng đường 51C theo nội dung chi tại Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính và trình UBND tỉnh phê duyệt nhưng mức tối đa không quá 3% trên tổng kinh phí của phương án đền bù.
3. Đối với những trường hợp đã được kiểm kê và lập biên bản xác định hiện trạng trước đây, nay không còn hiện trạng cũ vì đã giao mặt bằng để thi công, tổ kiểm kê được phép căn cứ vào số liệu kiểm kê đã có và bản vẽ giải thửa để tính mức đền bù thiệt hại. Trường hợp hộ bị giải tỏa phát sinh trồng mới các loại cây ngắn ngày, có chênh lệch số liệu với biên bản kiểm kê trước, thì được phép tính bổ sung. Không giải quyết tính bổ sung đối với trường hợp trồng cây lâu năm, nhà, vật kiến trúc kiên cố.
Điểu 31: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi đất, tự giải phóng mặt bằng theo thời hạn do UBND tỉnh thông báo. Trường hợp không thực hiện đúng thời hạn đã thông báo thì Hội đồng đền bù thiệt hại GPMB tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu báo cáo UBND tỉnh để quyết định biện pháp cưỡng chế buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng. Mọi chi phí tổ chức cưỡng chế, người bị cưỡng chế phải chịu trách nhiệm thanh toán và khấu trừ vào phần sẽ được đền bù hoặc trợ cấp.
Điều 32
Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì Hội đồng đền bù thiệt hại tỉnh đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.