Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
26/2009/TT-BTTTT
Right document
Ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh Long
09/2010/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh Long
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh Long
- Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân dễ dàng khai thác, sử dụng thông tin. Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trên trang thông tin điện tử phải tuân...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh Long”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh Long”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân dễ dàng khai thác,...
- Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trên trang thông tin điện tử phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức sự nghiệp trực thuộc; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn trực thuộc; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, có trang thông tin điện tử (...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 3034/2000/QĐ-UB ngày 13/11/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành qui định quản lý, sử dụng mạng công nghệ thông tin tỉnh Vĩnh Long, Quyết định số: 2924/2003/QĐ-UB ngày 03/09/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung qui định về quản lý, sử dụng mạng tin học diện rộng của UBND tỉn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này thay thế Quyết định số:
- 3034/2000/QĐ-UB ngày 13/11/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành qui định quản lý, sử dụng mạng công nghệ thông tin tỉnh Vĩnh Long, Quyết định số:
- 2924/2003/QĐ-UB ngày 03/09/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung qui định về quản lý, sử dụng mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số:
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức sự nghiệp trực thuộc
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn trực thuộc
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Đấu QUY ĐỊNH Về việc quản lý và vận hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp...
Left
Chương II
Chương II THÔNG TIN CUNG CẤP TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- THÔNG TIN CUNG CẤP TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Left
Điều 4.
Điều 4. Thông tin chủ yếu 1. Các thông tin chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Công nghệ thông tin phải có các nội dung tối thiểu sau: a) Thông tin giới thiệu về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó và của từng đơn vị trực thuộc: - Sơ đồ cơ cấu tổ chức; - Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị tr...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Khai thác, sử dụng mạng. 1. Các đơn vị mạng thành viên, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp (gọi tắt là tổ chức và cá nhân) tỉnh Vĩnh Long được phép tham gia sử dụng mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh; 2. Các tổ chức và cá nhân tùy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tham gia sử dụng mạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Khai thác, sử dụng mạng.
- 1. Các đơn vị mạng thành viên, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp (gọi tắt là tổ chức và cá nhân) tỉnh Vĩnh Long được phép tham gia sử dụng mạng tin học diện rộ...
- Các tổ chức và cá nhân tùy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tham gia sử dụng mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh được quyền truy cập trực tuyến, được quyền khai thác các cơ sở dữ liệu tại T...
- Điều 4. Thông tin chủ yếu
- 1. Các thông tin chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Công nghệ thông tin phải có các nội dung tối thiểu sau:
- a) Thông tin giới thiệu về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó và của từng đơn vị trực thuộc:
Left
Điều 5.
Điều 5. Thông tin phục vụ tìm kiếm và tra cứu 1. Đối với trang thông tin phải có các thông tin tối thiểu bao gồm: tiêu đề trang (page title), các từ khóa và các mô tả để phục vụ công tác tìm kiếm. 2. Đối với mỗi tin bài phải có tối thiểu thông tin về tác giả, nguồn thông tin, thời gian cập nhật.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng 1. Các tổ chức và cá nhân khi tham gia vào mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải tuân thủ mọi quy định, quy trình đã được UBND tỉnh ban hành; phải thường xuyên cập nhật, khai thác và sử dụng trao đổi thông tin trên mạng. 2. Tuân thủ quy định về phân quyền sử dụng, bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu trên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc sử dụng
- 1. Các tổ chức và cá nhân khi tham gia vào mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải tuân thủ mọi quy định, quy trình đã được UBND tỉnh ban hành
- phải thường xuyên cập nhật, khai thác và sử dụng trao đổi thông tin trên mạng.
- Điều 5. Thông tin phục vụ tìm kiếm và tra cứu
- 1. Đối với trang thông tin phải có các thông tin tối thiểu bao gồm: tiêu đề trang (page title), các từ khóa và các mô tả để phục vụ công tác tìm kiếm.
- 2. Đối với mỗi tin bài phải có tối thiểu thông tin về tác giả, nguồn thông tin, thời gian cập nhật.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thông tin tiếng nước ngoài 1. Đối với trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tối thiểu các thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4, điểm c khoản 1 Điều 4 (đối với các dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụng) ph...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các dịch vụ của mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh gồm: 1. Cung cấp, khai thác trực tuyến các kho dữ liệu, tài nguyên tính toán tại Trung tâm tích hợp dữ liệu; 2. Cung cấp các dịch vụ công và nội dung thông tin,dữ liệu theo yêu cầu; 3. Truyền, nhận tập tin, thông tin văn bản, dữ liệu, đa phương tiện...; 4. Thư tín điện tử. 5....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các dịch vụ của mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh gồm:
- 1. Cung cấp, khai thác trực tuyến các kho dữ liệu, tài nguyên tính toán tại Trung tâm tích hợp dữ liệu;
- 2. Cung cấp các dịch vụ công và nội dung thông tin,dữ liệu theo yêu cầu;
- Điều 6. Thông tin tiếng nước ngoài
- Đối với trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- tối thiểu các thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4, điểm c khoản 1 Điều 4 (đối với các dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụng) phải được cung cấp bổ sung bằng tiếng Anh...
Left
Chương III
Chương III ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG TRUY CẬP THUẬN TIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP VÀ KHAI
- THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG
- ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG TRUY CẬP THUẬN TIỆN
Left
Điều 7.
Điều 7. Chức năng tối thiểu 1. Hiển thị các thông tin chủ yếu được quy định tại Điều 4 của Thông tư này. 2. Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có trên trang thông tin điện tử. 3. Hiển thị sơ đồ trang thông tin điện tử (site map): phải thể hiện đầy đủ, chính xác cây cấu trúc c...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các tổ chức và cá nhân tham gia vào mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải tuân theo các quy định sau: 1. Chịu trách nhiệm quản lý các trang thiết bị vi tính được giao và được quyền sử dụng các trang thiết bị theo đúng quy định. Trong quá trình sử dụng nếu xảy ra sự cố gây hư hỏng trang thiết bị, đường truyền thì phải ghi lạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các tổ chức và cá nhân tham gia vào mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải tuân theo các quy định sau:
- Chịu trách nhiệm quản lý các trang thiết bị vi tính được giao và được quyền sử dụng các trang thiết bị theo đúng quy định.
- Trong quá trình sử dụng nếu xảy ra sự cố gây hư hỏng trang thiết bị, đường truyền thì phải ghi lại nguyên nhân và báo cáo cho bộ phận quản trị hệ thống của đơn vị biết để tìm biện pháp xử lý;
- Điều 7. Chức năng tối thiểu
- 1. Hiển thị các thông tin chủ yếu được quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
- 2. Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có trên trang thông tin điện tử.
Left
Điều 8.
Điều 8. Giao diện, bố cục 1. Giao diện phải đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng: các vùng thông tin được phân biệt rõ ràng. 2. Mục thông tin chủ yếu được quy định tại Điều 4 của Thông tư này phải được bố trí ngay trên trang chủ và ở vị trí thuận tiện cho người sử dụng dễ nhận thấy. 3. Bố cục sắp xếp thông tin trên trang chủ của trang...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng đơn vị phải xây dựng quy chế quản lý, vận hành mạng của cơ quan, bảo đảm an toàn thông tin; áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thống thông tin trên mạng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin; bố trí b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
- Thủ trưởng đơn vị phải xây dựng quy chế quản lý, vận hành mạng của cơ quan, bảo đảm an toàn thông tin
- áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thống thông tin trên mạng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin
- Điều 8. Giao diện, bố cục
- 1. Giao diện phải đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng: các vùng thông tin được phân biệt rõ ràng.
- 2. Mục thông tin chủ yếu được quy định tại Điều 4 của Thông tư này phải được bố trí ngay trên trang chủ và ở vị trí thuận tiện cho người sử dụng dễ nhận thấy.
Left
Điều 9.
Điều 9. Đảm bảo tính thống nhất, phù hợp tiêu chuẩn và băng thông 1. Sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001. 2. Dữ liệu âm thanh, hình ảnh, tệp tải về cung cấp trên trang thông tin điện tử cần tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước được quy định tại Quyết định số 20/2...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của bộ phận quản trị mạng tại các cơ quan Bộ phận quản trị mạng của cơ quan có các chức năng, nhiệm vụ sau: 1. Đảm bảo cho mạng của cơ quan hoạt động thông suốt; 2. Đảm bảo sự kết nối thông suốt mạng của cơ quan với mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh; nếu xảy ra sự cố phải báo ngay cho cơ quan chuyên trách CNTT để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm của bộ phận quản trị mạng tại các cơ quan
- Bộ phận quản trị mạng của cơ quan có các chức năng, nhiệm vụ sau:
- 1. Đảm bảo cho mạng của cơ quan hoạt động thông suốt;
- Điều 9. Đảm bảo tính thống nhất, phù hợp tiêu chuẩn và băng thông
- 1. Sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001.
- Dữ liệu âm thanh, hình ảnh, tệp tải về cung cấp trên trang thông tin điện tử cần tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước được quy định tại Quyết định số 20/20...
Left
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin 1. Các chức năng đều có thể thực hiện được từ bàn phím, cung cấp các phím tắt để truy cập tới các chức năng tối thiểu trên trang thông tin điện tử (Trang chủ, Sơ đồ trang thông tin điện tử, Tìm kiếm, Giới thiệu). Khuyến khích tích hợp trên trang thông tin điện tử các công nghệ hỗ trợ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cơ quan chuyên trách CNTT - đơn vị đầu mối làm nhiệm vụ quản trị hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh có các nhiệm vụ sau: Quản trị kỹ thuật và vận hành toàn hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh. Phối hợp với Công ty Viễn thông tỉnh Vĩnh Long khắc phục sự cố hư hỏng tại các nút mạng đấu nối giữa Sở – ban – ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cơ quan chuyên trách CNTT - đơn vị đầu mối làm nhiệm vụ quản trị hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh có các nhiệm vụ sau:
- Quản trị kỹ thuật và vận hành toàn hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh.
- Phối hợp với Công ty Viễn thông tỉnh Vĩnh Long khắc phục sự cố hư hỏng tại các nút mạng đấu nối giữa Sở – ban – ngành tỉnh, UBND các huyện
- Điều 10. Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin
- Các chức năng đều có thể thực hiện được từ bàn phím, cung cấp các phím tắt để truy cập tới các chức năng tối thiểu trên trang thông tin điện tử (Trang chủ, Sơ đồ trang thông tin điện tử, Tìm kiếm,...
- Khuyến khích tích hợp trên trang thông tin điện tử các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin.
Left
Chương IV
Chương IV ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VÀ HỘP THƯ ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC TRANG THÔNG
- TIN ĐIỆN TỬ VÀ HỘP THƯ ĐIỆN TỬ
- ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Left
Điều 11.
Điều 11. Đảm bảo nhân lực 1. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước được nêu tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức hoạt động của trang thông tin điện tử. 2. Cơ quan nhà nước phải đảm bảo đầy đủ nhân lực để thực hiện: a) Quản trị trang thông tin điện tử bao gồm quản lý, vận hành, duy trì hoạt động của trang thông t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thông tin truyền nhận trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh gồm các thể loại thông tin, văn bản điện tử phục vụ hoạt động quản lý hành chính, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh và hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước về các lĩnh vực chính trị - kinh tế - văn hóa – xã hội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thông tin truyền nhận trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh gồm các thể loại thông tin, văn bản điện tử phục vụ hoạt động quản lý hành chính, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành ch...
- văn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh và trật tự xã hội.
- 1. Công báo, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân và UBND các cấp; các sở - ban - ngành tỉnh và các cơ quan hành chính, sự nghiệp khác:
- Điều 11. Đảm bảo nhân lực
- 1. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước được nêu tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức hoạt động của trang thông tin điện tử.
- 2. Cơ quan nhà nước phải đảm bảo đầy đủ nhân lực để thực hiện:
Left
Điều 12.
Điều 12. Thời gian, tần suất cập nhật thông tin lên trang thông tin điện tử 1. Cập nhật thông tin mới ít nhất 01 lần mỗi ngày trong các ngày làm việc, khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ. Đối với các thông tin tối thiểu được quy định tại Điều 4 và thông tin tiếng nước ngoài được nêu tại Điều 6 phải được thường x...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vận hành và khai thác phần mềm Quản lý Văn thư (QLVT) - Hồ sơ công việc (HSCV): 1. Các cơ quan, đơn vị khi thực hiện phát hành văn bản phải gửi và thực hiện ứng dụng trên phần mềm Quản lý Văn thư – hồ sơ công việc chuyển tập tin văn bản điện tử trên mạng theo địa chỉ ghi tại nơi nhận của văn bản, thực hiện theo quy định về côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Vận hành và khai thác phần mềm Quản lý Văn thư (QLVT) - Hồ sơ công việc (HSCV):
- Các cơ quan, đơn vị khi thực hiện phát hành văn bản phải gửi và thực hiện ứng dụng trên phần mềm Quản lý Văn thư – hồ sơ công việc chuyển tập tin văn bản điện tử trên mạng theo địa chỉ ghi tại nơi...
- 2787/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh.
- Điều 12. Thời gian, tần suất cập nhật thông tin lên trang thông tin điện tử
- 1. Cập nhật thông tin mới ít nhất 01 lần mỗi ngày trong các ngày làm việc, khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ.
- Đối với các thông tin tối thiểu được quy định tại Điều 4 và thông tin tiếng nước ngoài được nêu tại Điều 6 phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.
Left
Điều 13.
Điều 13. Đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu 1. Đảm bảo khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mức mạng, mức xác thực người sử dụng, mức cơ sở dữ liệu. 2. Xác thực và mã hóa dữ liệu: a) Có cơ chế xác thực, cấp phép truy cập, mã hóa thông tin, dữ liệu cho việc truy cập vào các thông tin, dịch vụ cần phải định danh người truy cập nhằ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chuẩn công nghệ thông tin. 1. Phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối hệ thống, tích hợp dữ liệu, đặc tả dữ liệu và truy xuất thông tin theo quy định tại Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT và Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành "Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối hệ thống, tích hợp dữ liệu, đặc tả dữ liệu và truy xuất thông tin theo quy định tại Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT và Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT...
- Các thể loại văn bản quản lý (Văn bản qui phạm pháp luật) và văn bản hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh gửi nhận qua mạng phải thực hiện ứng dụng trên phần mềm Quản lý văn th...
- 2787/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh.
- 1. Đảm bảo khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mức mạng, mức xác thực người sử dụng, mức cơ sở dữ liệu.
- 2. Xác thực và mã hóa dữ liệu:
- a) Có cơ chế xác thực, cấp phép truy cập, mã hóa thông tin, dữ liệu cho việc truy cập vào các thông tin, dịch vụ cần phải định danh người truy cập nhằm đảm bảo an toàn cho trang thông tin điện tử t...
- Left: Điều 13. Đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu Right: Điều 13. Chuẩn công nghệ thông tin.
Left
Điều 14.
Điều 14. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa trang thông tin điện tử 1. Trang thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, giám sát hoạt động để đảm bảo hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày. 2. Hàng năm, trang thông tin điện tử phải được rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, c...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu và hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh, đảm bảo các cơ sở dữ liệu Trang thông tin điện tử của các đơn vị và hệ thống thư tín điện tử của tỉnh hoạt động thông suốt trên môi trường mạng 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần (24/7).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu và hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh, đảm bảo các cơ sở dữ liệu Trang thông tin điện t...
- Điều 14. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa trang thông tin điện tử
- 1. Trang thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, giám sát hoạt động để đảm bảo hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.
- 2. Hàng năm, trang thông tin điện tử phải được rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước 1. Đảm bảo đầu tư xây dựng trang thông tin điện tử đồng bộ với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và phát triển Chính phủ điện tử. 2. Đảm bảo kinh phí tạo lập và cập nhật thông tin thường xuyên; duy trì, bảo dưỡng hàng năm cho trang thông tin điện tử....
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố xây dựng và triển khai Trang thông tin điện tử (hoặc Cổng thông tin điện tử) phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số: 26/2009/TT-BTTTT, ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố xây dựng và triển khai Trang thông tin điện tử (hoặc Cổng thông tin điện tử) phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số:
- 26/2009/TT-BTTTT, ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước.
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
- 1. Đảm bảo đầu tư xây dựng trang thông tin điện tử đồng bộ với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và phát triển Chính phủ điện tử.
- 2. Đảm bảo kinh phí tạo lập và cập nhật thông tin thường xuyên; duy trì, bảo dưỡng hàng năm cho trang thông tin điện tử.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUY ĐỊNH VỀ BẢO MẬT AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ BẢO MẬT AN TOÀN,
- AN NINH THÔNG TIN MẠNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này; hàng năm đánh giá, xếp hạng trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Ban Biên tập và bộ phận quản trị trang thông tin điện tử có trách nhiệm: 1. Chủ trì lập kế hoạch, xây dựng chương trình thu thập, xử lý, biên tập cập nhật thông tin, dữ liệu lên trang thông tin điện tử hàng ngày và định kỳ theo quy định. 2. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện thu thập, khai thác, tổng hợp thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Ban Biên tập và bộ phận quản trị trang thông tin điện tử có trách nhiệm:
- 1. Chủ trì lập kế hoạch, xây dựng chương trình thu thập, xử lý, biên tập cập nhật thông tin, dữ liệu lên trang thông tin điện tử hàng ngày và định kỳ theo quy định.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện thu thập, khai thác, tổng hợp thông tin, biên tập, cập nhật lên trang tin điện tử theo đúng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm.
- Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
- 1. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin
- Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này
Left
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2009. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm. 1. Phân công cán bộ công chức, viên chức thường xuyên theo dõi thông tin trên trang thông tin điện tử của đơn vị và các trang thông tin của Đảng, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương…, và của UBND tỉnh để nắm bắt và triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm.
- Phân công cán bộ công chức, viên chức thường xuyên theo dõi thông tin trên trang thông tin điện tử của đơn vị và các trang thông tin của Đảng, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương…, và của UBND tỉnh...
- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm, cụ thể hóa Nghị định số:
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2009.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
Unmatched right-side sections