Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám
08 /2017/TT-BTNMT
Right document
Quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng
10/2015/TT-BTNMT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng
- Quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nội dung và trình tự các bước thực hiện đo khống chế ảnh viễn thám, đồng thời là cơ sở pháp lý để quản lý, thẩm định và phê duyệt các dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật có sử dụng đo khống chế ảnh viễn thám.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật về việc sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp ảnh viễn thám đến người sử dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật về việc sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp ảnh viễn thám đến người sử dụng.
- Thông tư này quy định nội dung và trình tự các bước thực hiện đo khống chế ảnh viễn thám, đồng thời là cơ sở pháp lý để quản lý, thẩm định và phê duyệt các dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật, xây d...
- kỹ thuật có sử dụng đo khống chế ảnh viễn thám.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức và cá nhân có liên quan đến đo khống chế ảnh viễn thám trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về viễn thám, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức và cá nhân có liên quan đến đo khống chế ảnh viễn thám trên lãnh thổ Việt Nam. Right: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về viễn thám, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Điểm khống chế ảnh viễn thám là điểm địa vật được đánh dấu vị trí trên ảnh viễn thám đồng thời được xác định trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia. 2. GNSS (Global Navigation Satellite System) là hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản xuất ảnh viễn thám là quá trình xử lý để tạo ra dữ liệu ảnh viễn thám 1A, ảnh viễn thám 2A, ảnh viễn thám 3A và ảnh viễn thám 3B từ dữ liệu viễn thám mức 0. 2. Ảnh viễn thám quang học là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng ánh s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sản xuất ảnh viễn thám là quá trình xử lý để tạo ra dữ liệu ảnh viễn thám 1A, ảnh viễn thám 2A, ảnh viễn thám 3A và ảnh viễn thám 3B từ dữ liệu viễn thám mức 0.
- 2. Ảnh viễn thám quang học là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng ánh sáng nhìn thấy (0,4 - 0,76 micromet) qua vệ tinh sử dụng các ống kính quang học.
- 3. Độ phân giải mặt đất (Ground Resolution) là kích thước của 1 pixel ảnh (điểm ảnh) chiếu trên mặt đất.
- 1. Điểm khống chế ảnh viễn thám là điểm địa vật được đánh dấu vị trí trên ảnh viễn thám đồng thời được xác định trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.
- 2. GNSS (Global Navigation Satellite System) là hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu.
- 3. RINEX (Receiver INdependent EXchange format) là chuẩn dữ liệu trị đo GNSS theo khuôn dạng dữ liệu sử dụng mã ASCII để thuận tiện cho việc xử lý không phụ thuộc máy thu hoặc phần mềm.
Left
Chương II
Chương II QUY TRÌNH ĐO KHỐNG CHẾ ẢNH VIỄN THÁM
Open sectionRight
Chương II
Chương II YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ SẢN XUẤT ẢNH VIỄN THÁM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ SẢN XUẤT ẢNH VIỄN THÁM
- QUY TRÌNH ĐO KHỐNG CHẾ ẢNH VIỄN THÁM
Left
Điều 4.
Điều 4. Sơ đồ quy trình đo khống chế ảnh viễn thám Công tác chuẩn bị Chọn điểm khống chế ảnh viễn thám ở nội nghiệp Thiết kế sơ đồ đo nối điểm khống chế ảnh viễn thám Xác định điểm khống chế và điểm kiểm tra ảnh viễn thám ở ngoại nghiệp Tu chỉnh điểm khống chế ảnh viễn thám Kiểm tra, nghiệm thu kết quả đo điểm khống chế ảnh viễn thám G...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thuật ngữ chuyên ngành 1. VN-2000: hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. 2. UTM: (Universal Transverse Mercator): hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc. 3. GPS (Global Positioning System): hệ thống định vị toàn cầu. 4. GIS (Geographic Information System): hệ thống thông tin địa lý. 5. Pan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thuật ngữ chuyên ngành
- 1. VN-2000: hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
- 2. UTM: (Universal Transverse Mercator): hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc.
- Điều 4. Sơ đồ quy trình đo khống chế ảnh viễn thám
- Công tác chuẩn bị
- Chọn điểm khống chế ảnh viễn thám ở nội nghiệp
Left
Điều 5.
Điều 5. Công tác chuẩn bị 1. Xác định khu vực đo khống chế ảnh viễn thám. 2. Thu thập các tài liệu bao gồm: a) Ảnh viễn thám khu vực đo khống chế; b) Sơ đồ, tọa độ, độ cao của các điểm tọa độ và điểm độ cao quốc gia đã có trong khu vực đo khống chế ảnh viễn thám; c) Thiết kế kỹ thuật và các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan; d) Tài l...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung công việc sản xuất ảnh viễn thám 1. Công tác chuẩn bị: thu thập dữ liệu và các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan. 2. Nhập dữ liệu: nhập dữ liệu ảnh viễn thám, dữ liệu bản đồ, mô hình số độ cao và các dữ liệu liên quan vào hệ thống xử lý ảnh viễn thám. 3. Sản xuất ảnh viễn thám 1A: sử dụng các dữ liệu thu thập được sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội dung công việc sản xuất ảnh viễn thám
- 2. Nhập dữ liệu: nhập dữ liệu ảnh viễn thám, dữ liệu bản đồ, mô hình số độ cao và các dữ liệu liên quan vào hệ thống xử lý ảnh viễn thám.
- 3. Sản xuất ảnh viễn thám 1A: sử dụng các dữ liệu thu thập được sản xuất tạo ra ảnh viễn thám 1A sau đó kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Điều 5. Công tác chuẩn bị
- 1. Xác định khu vực đo khống chế ảnh viễn thám.
- 2. Thu thập các tài liệu bao gồm:
- Left: c) Thiết kế kỹ thuật và các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan; Right: 1. Công tác chuẩn bị: thu thập dữ liệu và các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan.
Left
Điều 6.
Điều 6. Chọn điểm khống chế ảnh viễn thám ở nội nghiệp Chọn điểm khống chế ảnh viễn thám và đồ hình bố trí điểm khống chế ảnh viễn thám phải tuân thủ theo các quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về sản xuấ...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Yêu cầu về điểm khống chế ảnh 1. Quy định chọn điểm khống chế ảnh: Địa vật được chọn làm điểm khống chế ảnh phải là những địa vật rõ nét cả trên ảnh viễn thám và trên bản đồ, không bị sai dáng do quá trình tổng quát hóa bản đồ hoặc bị xê dịch vị trí do kích thước ký hiệu lớn, đồng thời phải có khả năng nội suy được độ cao. Sai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9: Yêu cầu về điểm khống chế ảnh
- Địa vật được chọn làm điểm khống chế ảnh phải là những địa vật rõ nét cả trên ảnh viễn thám và trên bản đồ, không bị sai dáng do quá trình tổng quát hóa bản đồ hoặc bị xê dịch vị trí do kích thước...
- Sai số nhận biết và chích điểm khống chế được chọn trên bản đồ không vượt quá ±0,1 mm.
- Chọn điểm khống chế ảnh viễn thám và đồ hình bố trí điểm khống chế ảnh viễn thám phải tuân thủ theo các quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 th...
- Left: Điều 6. Chọn điểm khống chế ảnh viễn thám ở nội nghiệp Right: 1. Quy định chọn điểm khống chế ảnh:
Left
Điều 7.
Điều 7. Thiết kế sơ đồ đo nối điểm khống chế ảnh viễn thám 1. Trên sơ đồ đo nối phải thể hiện các cảnh ảnh viễn thám có trong khu vực cần đo khống chế ảnh, số hiệu cảnh ảnh, các điểm gốc đã có trong khu vực, các điểm khống chế ảnh viễn thám, điểm kiểm tra vừa thiết kế và các hướng đo nối. 2. Tùy thuộc phương pháp đo, loại máy đo và số...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu đối với dữ liệu ảnh viễn thám Dữ liệu ảnh viễn thám phải đảm bảo các tham số kỹ thuật của ảnh viễn thám, quỹ đạo của vệ tinh. 1. Dữ liệu viễn thám mức 0 phải đảm bảo về chất lượng trong quá trình thu nhận và xử lý tín hiệu, không bị lỗi tín hiệu hay bị đứt đoạn. 2. Dữ liệu viễn thám mức 0 phải được đánh giá sơ bộ về độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dữ liệu ảnh viễn thám phải đảm bảo các tham số kỹ thuật của ảnh viễn thám, quỹ đạo của vệ tinh.
- 1. Dữ liệu viễn thám mức 0 phải đảm bảo về chất lượng trong quá trình thu nhận và xử lý tín hiệu, không bị lỗi tín hiệu hay bị đứt đoạn.
- 2. Dữ liệu viễn thám mức 0 phải được đánh giá sơ bộ về độ che phủ mây dưới dạng ảnh xem nhanh. Việc đánh giá độ che phủ mây được chia thành các mức và ký hiệu bằng các chữ cái:
- Trên sơ đồ đo nối phải thể hiện các cảnh ảnh viễn thám có trong khu vực cần đo khống chế ảnh, số hiệu cảnh ảnh, các điểm gốc đã có trong khu vực, các điểm khống chế ảnh viễn thám, điểm kiểm tra vừa...
- 2. Tùy thuộc phương pháp đo, loại máy đo và số lượng máy đo để thiết kế sơ đồ đo nối. Có thể chia khu đo thành các cụm nhỏ để thuận tiện cho quá trình đo nối.
- 3. Thiết kế tuyến đo nối khống chế ảnh viễn thám:
- Left: Điều 7. Thiết kế sơ đồ đo nối điểm khống chế ảnh viễn thám Right: Điều 7. Yêu cầu đối với dữ liệu ảnh viễn thám
Left
Điều 8.
Điều 8. Xác định điểm khống chế, điểm kiểm tra ở ngoại nghiệp 1. Tìm và xác định điểm gốc đo nối khống chế, điểm khống chế ảnh viễn thám và điểm kiểm tra ở ngoại nghiệp. Điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra phải được đóng cọc gỗ hoặc dùng sơn đánh dấu vị trí ở thực địa (cọc gỗ có đường kính từ 3 cm trở lên và có đóng đinh chữ thập ở tâm c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu đối với dữ liệu bản đồ Bản đồ dùng để xác định điểm khống chế ảnh phải là bản đồ địa hình quốc gia dạng số ở tỷ lệ lớn hơn bình đồ ảnh viễn thám cần thành lập.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Yêu cầu đối với dữ liệu bản đồ
- Bản đồ dùng để xác định điểm khống chế ảnh phải là bản đồ địa hình quốc gia dạng số ở tỷ lệ lớn hơn bình đồ ảnh viễn thám cần thành lập.
- Điều 8. Xác định điểm khống chế, điểm kiểm tra ở ngoại nghiệp
- Tìm và xác định điểm gốc đo nối khống chế, điểm khống chế ảnh viễn thám và điểm kiểm tra ở ngoại nghiệp.
- Điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra phải được đóng cọc gỗ hoặc dùng sơn đánh dấu vị trí ở thực địa (cọc gỗ có đường kính từ 3 cm trở lên và có đóng đinh chữ thập ở tâm cọc, nếu dùng sơn để đánh dấu t...
Left
Điều 9.
Điều 9. Đo và xử lý số liệu đo điểm khống chế ảnh viễn thám bằng công nghệ GNSS 1. Đo điểm khống chế ảnh viễn thám: a) Điểm khống chế ảnh viễn thám phải được bố trí đo nối từ 02 điểm toạ độ, độ cao nhà nước hạng III trở lên hoặc điểm địa chính cơ sở; b) Các máy tại điểm gốc bật và thu tín hiệu liên tục trong các ca đo; c) Tiến hành đo...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Kiểm tra chất lượng ảnh viễn thám 2A Ảnh viễn thám 2A sau khi sản xuất phải được kiểm tra chất lượng: 1. Kiểm tra hệ tọa độ, múi chiếu so với yêu cầu. 2. Kiểm tra mức độ đồng đều về phổ. 3. Nếu ảnh viễn thám 2A sử dụng phương pháp trộn ảnh, phải kiểm tra độ chính xác giữa ảnh toàn sắc và ảnh đa phổ, sai số vị trí lệch nhau ko...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ảnh viễn thám 2A sau khi sản xuất phải được kiểm tra chất lượng:
- 1. Kiểm tra hệ tọa độ, múi chiếu so với yêu cầu.
- 2. Kiểm tra mức độ đồng đều về phổ.
- Điều 9. Đo và xử lý số liệu đo điểm khống chế ảnh viễn thám bằng công nghệ GNSS
- a) Điểm khống chế ảnh viễn thám phải được bố trí đo nối từ 02 điểm toạ độ, độ cao nhà nước hạng III trở lên hoặc điểm địa chính cơ sở;
- b) Các máy tại điểm gốc bật và thu tín hiệu liên tục trong các ca đo;
- Left: 1. Đo điểm khống chế ảnh viễn thám: Right: Điều 19. Kiểm tra chất lượng ảnh viễn thám 2A
Left
Điều 10.
Điều 10. Đo và xử lý số liệu đo điểm khống chế ảnh viễn thám sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử 1. Đo điểm khống chế ảnh viễn thám Sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử tiến hành đo điểm khống chế ảnh viễn thám theo lưới đường chuyền đã được thiết kế. Khi sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Yêu cầu đối với mô hình số độ cao Sử dụng mô hình số độ cao để nắn ảnh viễn thám trong trường hợp độ xê dịch vị trí điểm ảnh do chênh cao địa hình gây ra ³ 0,3 mm theo tỷ lệ bình đồ ảnh viễn thám. Trường hợp ngược lại thì dùng mặt phẳng trung bình của cả khu vực để nắn ảnh. Sai số cho phép của mô hình số độ cao dùng để nắn ảnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Yêu cầu đối với mô hình số độ cao
- Sử dụng mô hình số độ cao để nắn ảnh viễn thám trong trường hợp độ xê dịch vị trí điểm ảnh do chênh cao địa hình gây ra ³ 0,3 mm theo tỷ lệ bình đồ ảnh viễn thám.
- Trường hợp ngược lại thì dùng mặt phẳng trung bình của cả khu vực để nắn ảnh.
- Điều 10. Đo và xử lý số liệu đo điểm khống chế ảnh viễn thám sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử
- 1. Đo điểm khống chế ảnh viễn thám
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử tiến hành đo điểm khống chế ảnh viễn thám theo lưới đường chuyền đã được thiết kế.
Left
Điều 11.
Điều 11. Tu chỉnh điểm khống chế ảnh viễn thám Tất cả các điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra chích trên ảnh viễn thám phải được tu chỉnh ở cả 2 mặt của ảnh. Đường kính lỗ chích không vượt quá 0,15 mm trên ảnh. 1. Ở mặt phải ảnh viễn thám: các điểm được khoanh vị trí và ghi tên điểm bằng mực không phai. Các điểm tọa độ và điểm độ cao q...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhập dữ liệu ảnh viễn thám đầu vào 1. Dữ liệu ảnh viễn thám dạng số phải được chuyển về khuôn dạng dữ liệu phù hợp trước khi nhập vào hệ thống xử lý ảnh viễn thám. 2. Các ảnh viễn thám tương tự dưới dạng phim ảnh được quét trên các máy quét phim với độ phân giải phổ được quy định cách ghi đơn vị 8 bit 1 kênh ảnh đơn sắc. Khuôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Dữ liệu ảnh viễn thám dạng số phải được chuyển về khuôn dạng dữ liệu phù hợp trước khi nhập vào hệ thống xử lý ảnh viễn thám.
- 2. Các ảnh viễn thám tương tự dưới dạng phim ảnh được quét trên các máy quét phim với độ phân giải phổ được quy định cách ghi đơn vị 8 bit 1 kênh ảnh đơn sắc. Khuôn dạng dữ liệu quét phải phù hợp v...
- Tất cả các điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra chích trên ảnh viễn thám phải được tu chỉnh ở cả 2 mặt của ảnh. Đường kính lỗ chích không vượt quá 0,15 mm trên ảnh.
- Ở mặt phải ảnh viễn thám:
- các điểm được khoanh vị trí và ghi tên điểm bằng mực không phai.
- Left: Điều 11. Tu chỉnh điểm khống chế ảnh viễn thám Right: Điều 11. Nhập dữ liệu ảnh viễn thám đầu vào
Left
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả đo điểm khống chế ảnh viễn thám Trước khi giao nộp kết quả đo khống chế ảnh viễn thám phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy định tại Thông tư số 63/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nhập dữ liệu điểm khống chế ảnh viễn thám 1. Sai số điểm khống chế ảnh được chuyển lên ảnh số so với địa vật trên ảnh không quá 0,5 pixel ảnh. 2. Điểm khống chế được gán tọa độ và độ cao theo kết quả đo khống chế ngoại nghiệp hoặc theo kết quả được xác định trên bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn hơn. 3. Hình ảnh, vị trí và mô tả điể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sai số điểm khống chế ảnh được chuyển lên ảnh số so với địa vật trên ảnh không quá 0,5 pixel ảnh.
- 2. Điểm khống chế được gán tọa độ và độ cao theo kết quả đo khống chế ngoại nghiệp hoặc theo kết quả được xác định trên bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn hơn.
- 3. Hình ảnh, vị trí và mô tả điểm khống chế phải được lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống xử lý ảnh viễn thám.
- Trước khi giao nộp kết quả đo khống chế ảnh viễn thám phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy định tại Thông tư số 63/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguy...
- Left: Điều 12. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả đo điểm khống chế ảnh viễn thám Right: Điều 12. Nhập dữ liệu điểm khống chế ảnh viễn thám
Left
Điều 13.
Điều 13. Giao nộp kết quả đo điểm khống chế ảnh viễn thám 1. Kết quả đo khống chế ảnh viễn thám đo bằng công nghệ GNSS giao nộp bao gồm: a) Sơ đồ bố trí và đo nối khống chế ảnh viễn thám ở dạng giấy và dạng số; b) Hình ảnh đã tu chỉnh của từng điểm khống chế ảnh viễn thám ở tỷ lệ lớn ở dạng giấy khổ A4; c) Sổ đo GNSS; d) Số liệu đo khố...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nhập dữ liệu bản đồ và mô hình số độ cao Dữ liệu bản đồ và mô hình số độ cao được nhập vào hệ thống xử lý ảnh viễn thám theo đúng khuôn dạng dữ liệu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nhập dữ liệu bản đồ và mô hình số độ cao
- Dữ liệu bản đồ và mô hình số độ cao được nhập vào hệ thống xử lý ảnh viễn thám theo đúng khuôn dạng dữ liệu.
- Điều 13. Giao nộp kết quả đo điểm khống chế ảnh viễn thám
- 1. Kết quả đo khống chế ảnh viễn thám đo bằng công nghệ GNSS giao nộp bao gồm:
- a) Sơ đồ bố trí và đo nối khống chế ảnh viễn thám ở dạng giấy và dạng số;
Left
Chương I II
Chương I II ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ NHẬP DỮ LIỆU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ NHẬP DỮ LIỆU
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhập dữ liệu viễn thám mức 0 1. Tìm kiếm dữ liệu viễn thám mức 0 phù hợp với yêu cầu về độ che phủ mây, ngày tháng năm chụp ảnh dưới dạng ảnh viễn thám xem nhanh. 2. Kiểm tra vị trí lưu trữ dữ liệu viễn thám mức 0 được lưu trên hệ thống lưu trữ hoặc trên băng từ. 3. Lấy dữ liệu viễn thám mức 0 từ hệ thống lưu trữ hoặc trên băn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nhập dữ liệu viễn thám mức 0
- 1. Tìm kiếm dữ liệu viễn thám mức 0 phù hợp với yêu cầu về độ che phủ mây, ngày tháng năm chụp ảnh dưới dạng ảnh viễn thám xem nhanh.
- 2. Kiểm tra vị trí lưu trữ dữ liệu viễn thám mức 0 được lưu trên hệ thống lưu trữ hoặc trên băng từ.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Cục Viễn thám quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3....
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Sản xuất ảnh viễn thám 1A 1. Cài đặt cấu hình xử lý các tham số kỹ thuật của ảnh viễn thám. 2. Cài đặt cấu hình xử lý quỹ đạo của ảnh viễn thám. 3. Sử dụng phần mềm trên hệ thống xử lý ảnh để sản xuất ảnh viễn thám 1A.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Sản xuất ảnh viễn thám 1A
- 1. Cài đặt cấu hình xử lý các tham số kỹ thuật của ảnh viễn thám.
- 2. Cài đặt cấu hình xử lý quỹ đạo của ảnh viễn thám.
- Điều 15. Tổ chức thực hiện
- 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- 2. Cục Viễn thám quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Unmatched right-side sections