Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp
10/2017/QĐ-KTNN
Right document
Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp
01/2019/QĐ-KTNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán doanh nghiệp. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-KTNN ngày 06/4/2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-KTNN ngày 06/4/2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-KTNN ngày 30/01/2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN
- ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
- ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
- Left: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH NGHIỆP Right: của Tổng Kiểm toán nhà nước)
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-KTNN ngày 30/01/2019
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục đích ban hành quy trình 1. Quy trình Kiểm toán doanh nghiệp được xây dựng nhằm thống nhất trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán doanh nghiệp; phục vụ cho việc tổ chức, quản lý hoạt động kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán của Đoàn Kiểm toán nhà nước (Đoàn kiểm toán), Kiểm toán viên n...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu và hướng dẫn vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trong lĩnh vực kiểm toán doanh nghiệp (viết tắt là BCTC DN) do Kiểm toán nhà nước (viết tắt là KTNN)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu và hướng dẫn vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo...
- 2. Hướng dẫn này áp dụng khi kiểm toán đối với bộ BCTCDN đầy đủ hoặc kiểm toán các báo cáo riêng lẻ, các thông tin tài chính của BCTCDN.
- Điều 1. Mục đích ban hành quy trình
- 1. Quy trình Kiểm toán doanh nghiệp được xây dựng nhằm thống nhất trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán doanh nghiệp
- phục vụ cho việc tổ chức, quản lý hoạt động kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán của Đoàn Kiểm toán nhà nước (Đoàn kiểm toán), Kiểm toán viên nhà nước (Kiểm toán viên) và các thành viên khác...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình kiểm toán này áp dụng cho các cuộc kiểm toán doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán, bao gồm 4 bước: a) Chuẩn bị kiểm toán; b) Thực hiện kiểm toán; c) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; d) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. 2. Đối tượ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục đích ban hành 1. Hướng dẫn này nhằm giúp Kiểm toán viên Nhà nước (viết tắt là KTVNN) vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán trong kiểm toán BCTCDN. 2. Hướng dẫn KT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục đích ban hành
- Hướng dẫn này nhằm giúp Kiểm toán viên Nhà nước (viết tắt là KTVNN) vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập...
- 2. Hướng dẫn KTVNN đưa ra ý kiến về việc liệu BCTCDN có được lập và trình bày trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp...
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy trình kiểm toán này áp dụng cho các cuộc kiểm toán doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán, bao gồm 4 bước:
Left
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán doanh nghiệp 1. Khi thực hiện kiểm toán doanh nghiệp, Đoàn kiểm toán, Kiểm toán viên và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán phải tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán; Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nư...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn KTNN, các KTVNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCTCDN của KTNN. 2. Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn này và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- 1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn KTNN, các KTVNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCTCDN của KTNN.
- Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn này và các chuẩn mực kiểm toán nhà nước (viết tắt là...
- Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán doanh nghiệp
- 1. Khi thực hiện kiểm toán doanh nghiệp, Đoàn kiểm toán, Kiểm toán viên và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán phải tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động c...
- Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các quy định tại Quy trình này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Loại hình kiểm toán Quy trình này áp dụng cho cuộc kiểm toán tài chính, cuộc kiểm toán tài chính kết hợp với kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động. Quy trình này quy định những bước công việc thực hiện kiểm toán chung, có tính nguyên tắc, định hướng. Trong hoàn cảnh cụ thể, tùy thuộc mục tiêu kiểm toán của từng cuộc kiểm toán...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ Các thuật ngữ sử dụng trong hướng dẫn này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán của KTNN đã ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ
- Các thuật ngữ sử dụng trong hướng dẫn này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán của KTNN đã ban hành.
- Điều 4. Loại hình kiểm toán
- Quy trình này áp dụng cho cuộc kiểm toán tài chính, cuộc kiểm toán tài chính kết hợp với kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động.
- Quy trình này quy định những bước công việc thực hiện kiểm toán chung, có tính nguyên tắc, định hướng.
Left
Điều 5.
Điều 5. Giải thích từ ngữ 1. Doanh nghiệp được Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán được hiểu là: a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống thuộc đối tượng là đơn vị được kiểm toán theo Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước. c) Doanh nghiệp thuộc loại h...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCTCDN 1. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCTCDN quy định và hướng dẫn các nội dung chủ yếu sau: a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính doanh nghiệp. b) Xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục, nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội dung chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCTCDN
- 1. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCTCDN quy định và hướng dẫn các nội dung chủ yếu sau:
- b) Xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục, nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh (viết tắt là khoản mục) cần lưu ý.
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- 1. Doanh nghiệp được Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán được hiểu là:
- a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- Left: 2. Báo cáo tài chính doanh nghiệp gồm: Right: a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Left
Điều 6.
Điều 6. Kiểm soát chất lượng kiểm toán Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các CMKTNN khác có quy định về kiểm soát chất lượng kiểm toán, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các quy định khác của Kiểm t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Khung hướng dẫn xác định trọng yếu kiểm toán BCTCDN về định lượng 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN a) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN hoặc thông tin tài chính được kiểm toán: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCTCDN hoặc thông tin tài chính được kiểm toán mà KTVNN cho rằng từ mức đó trở xuống BCT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Khung hướng dẫn xác định trọng yếu kiểm toán BCTCDN về định lượng
- 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN
- a) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN hoặc thông tin tài chính được kiểm toán:
- Điều 6. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
- Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại CMKTNN 40
- Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các CMKTNN khác có quy định về kiểm soát chất lượng kiểm toán, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các quy định khác của Kiểm toán nhà nước có liên quan.
Left
Chương II
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BCTCDN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BCTCDN
- CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Left
Điều 7
Điều 7 . Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán 1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát a) Lập Đề cương khảo sát Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau: - Căn cứ và yêu cầu khảo sát. - Thông tin cơ bản cần thu thập theo tính chất của cuộc kiểm toán. - Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến vấn đề...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các nguyên tắc xác định trọng yếu về định tính 1. Trọng yếu trong kiểm toán cần được xem xét cả về mặt định lượng và định tính. Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với báo cáo tài chính, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các nguyên tắc xác định trọng yếu về định tính
- Trọng yếu trong kiểm toán cần được xem xét cả về mặt định lượng và định tính.
- Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với báo cáo tài chính, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ...
- Điều 7 . Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán
- 1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
- a) Lập Đề cương khảo sát
Left
Điều 8.
Điều 8. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập 1. Mục đích phân tích, đánh giá a) Phân tích các thông tin đã thu thập được để đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được kiểm toán, theo đó phân tích, đánh giá hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. b) Phân tí...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Khảo sát, thu thập thông tin Khi khảo sát và thu thập thông tin, KTVNN thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy trình kiểm toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN ngày 21/11/2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp. Trong đó, cần lưu ý: 1. Thông tin cần thu thập về đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Khảo sát, thu thập thông tin
- Khi khảo sát và thu thập thông tin, KTVNN thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy trình kiểm toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN ngày 21/11/2017 của Tổng Kiểm toán...
- Trong đó, cần lưu ý:
- Điều 8. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập
- 1. Mục đích phân tích, đánh giá
- a) Phân tích các thông tin đã thu thập được để đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được kiểm toán, theo đó phân tích, đánh giá hiệu lực của hệ thống...
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán Việc đánh giá rủi ro kiểm toán cần được thực hiện một cách liên tục trong tất cả các bước của quy trình kiểm toán. Tuy nhiên ở bước chuẩn bị kiểm toán chỉ tiến hành đánh giá ở mức độ tổng thể để xác định các vấn đề cần lưu ý và cách thức xử lý cho các bước tiếp theo của quy trình. Trên cơ s...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vận dụng hướng dẫn tại CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vận dụng hướng dẫn tại CMKTNN 1315
- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau:
- 1. Để làm cơ sở thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán, KTVNN phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTCDN và cấp độ cơ sở dẫn liệu:
- Việc đánh giá rủi ro kiểm toán cần được thực hiện một cách liên tục trong tất cả các bước của quy trình kiểm toán.
- Tuy nhiên ở bước chuẩn bị kiểm toán chỉ tiến hành đánh giá ở mức độ tổng thể để xác định các vấn đề cần lưu ý và cách thức xử lý cho các bước tiếp theo của quy trình.
- Trên cơ sở các tài liệu, thông tin thu thập được, kiểm toán viên cần đưa ra các xét đoán sơ bộ về mức độ của rủi ro có sai sót trọng yếu trên cơ sở phân tích các nguyên nhân sau:
- Left: Điều 9. Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán Right: Điều 9 . Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
Left
Điều 10.
Điều 10. Xác định trọng yếu kiểm toán 1. Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán về tính trọng yếu, kiểm toán viên cần đưa ra các xét đoán về trọng yếu dựa trên: a) Mối quan hệ giữa trọng yếu và mức độ rủi ro kiểm toán; b) Các đánh giá về mặt định tính, định lượng. Kiểm toán viên cần dựa trên các thông tin thu thập được và từ kinh nghiệm nghề ngh...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xác định trọng yếu kiểm toán Việc xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại các đoạn từ Đoạn 21 đến Đoạn 42 CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính, trong đó cần lưu ý: 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC (Theo phụ lục 03/HD-RRTY-DN) a) Xác định tiêu chí được sử dụng đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại các đoạn từ Đoạn 21 đến Đoạn 42 CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính, trong đó cần lưu ý:
- 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC (Theo phụ lục 03/HD-RRTY-DN)
- a) Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC
- 1. Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán về tính trọng yếu, kiểm toán viên cần đưa ra các xét đoán về trọng yếu dựa trên:
- a) Mối quan hệ giữa trọng yếu và mức độ rủi ro kiểm toán;
- b) Các đánh giá về mặt định tính, định lượng.
- Left: b) Các mối quan tâm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quản lý và điều hành nền kinh tế; Right: - Thông thường, chỉ tiêu quan tâm của các cơ quan quản lý nhà nước và công chúng, các nhà doanh nghiệp là:
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán, Kế hoạch kiểm toán tổng quát được lập theo quy định tại Đoạn 11 đến Đoạn 35 CMKTNN 1...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thiết kế các thủ tục kiểm toán 1. Biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTCDN Việc thiết kế các biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ BCTCDN được vận dụng theo hướng dẫn từ các Đoạn 06 đến Đoạn 09 CMKTNN 1330 - Biện pháp xử lý rủi ro kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTCDN
- Việc thiết kế các biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ BCTCDN được vận dụng theo hướng dẫn từ các Đoạn 06 đến Đoạn 09 CMKTNN 1330
- a) Nhấn mạnh về sự cần thiết phải duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp.
- Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm t...
- Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, Đoạn 8 đến Đoạn 38 CMKTNN 4000
- Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước. Kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Left: Điều 11. Lập kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán Right: Điều 11. Thiết kế các thủ tục kiểm toán
- Left: Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính, Đoạn 21 đến Đoạn 48 CMKTNN 3000 Right: Biện pháp xử lý rủi ro kiểm toán trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát 1. Kiểm toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng) xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát. Kiểm toán trưởng chỉ đạo Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với cuộc kiểm toán tổ chức thẩm định và lập báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch kiểm toán t...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 . Vận dụng kết quả xác định trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong lấy mẫu kiểm toán 1. Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán, KTVNN phải xác định phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả của cuộc kiểm toán. Để có thể chọn phần tử kiểm tra phục vụ cho việc th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12 . Vận dụng kết quả xác định trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong lấy mẫu kiểm toán
- Để có thể chọn phần tử kiểm tra phục vụ cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán, KTVNN có thể lựa chọn sử dụng hai phương pháp sau:
- a) Chọn khoản mục kiểm tra 100% các phần tử: Thường không áp dụng đối với thử nghiệm kiểm soát nhưng thường được áp dụng đối với kiểm tra chi tiết. Kiểm tra 100% có thể thích hợp khi: Tổng thể được...
- Điều 12. Xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát
- 1. Kiểm toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng) xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát.
- Kiểm toán trưởng chỉ đạo Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với cuộc kiểm toán tổ chức thẩm định và lập báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch kiểm toán theo những nội dung sau:
- Left: việc áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán Right: Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán, KTVNN phải xác định phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả của cuộc kiểm toán.
Left
Điều 13.
Điều 13. Lập và xét duyệt Kế hoạch kiểm toán chi tiết 1. Nghiên cứu, đánh giá các thông tin về đơn vị Để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, Kiểm toán viên có trách nhiệm: - Lập phiếu yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán. - Thu thập và phân tích, đánh giá các thông tin sau: + Thông t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nội dung và trình tự kiểm toán thực hiện theo các nội dung và trình tự quy định tại Quy trình kiểm toán BCTCDN.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nội dung và trình tự kiểm toán thực hiện theo các nội dung và trình tự quy định tại Quy trình kiểm toán BCTCDN.
- Điều 13. Lập và xét duyệt Kế hoạch kiểm toán chi tiết
- 1. Nghiên cứu, đánh giá các thông tin về đơn vị
- Để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, Kiểm toán viên có trách nhiệm:
Left
Điều 14.
Điều 14. Quyết định kiểm toán Sau khi Kế hoạch kiểm toán tổng quát và Kế hoạch kiểm toán chi tiết được phê duyệt, Tổng Kiểm toán nhà nước (hoặc người được ủy quyền) ký Quyết định kiểm toán. Nội dung của Quyết định kiểm toán thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Kiểm toán nhà nước, cụ thể như sau: + Căn cứ pháp lý để thực hiện kiểm t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thực hiện các thủ tục kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán Thực hiện các thủ tục kiểm toán a) KTVNN thực hiện các thủ tục đã được xác định tại kế hoạch kiểm toán để xử lý rủi ro kiểm toán theo quy định tại Điều 11 Hướng dẫn này. b) Khi có các tình huống phát sinh hoặc có thêm thông tin mới trong quá trình kiểm toán làm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) KTVNN thực hiện các thủ tục đã được xác định tại kế hoạch kiểm toán để xử lý rủi ro kiểm toán theo quy định tại Điều 11 Hướng dẫn này.
- b) Khi có các tình huống phát sinh hoặc có thêm thông tin mới trong quá trình kiểm toán làm thay đổi đánh giá của KTVNN về rủi ro có sai sót trọng yếu, KTVNN có thể thực hiện những thay đổi đối với...
- - Nếu rủi ro có sai sót trọng yếu tăng lên, KTVNN phải mở rộng phạm vi các thủ tục kiểm toán, nghĩa là tăng số lượng thủ tục kiểm toán, tăng quy mô mẫu hoặc tăng số lần quan sát các kiểm soát.
- Điều 14. Quyết định kiểm toán
- Sau khi Kế hoạch kiểm toán tổng quát và Kế hoạch kiểm toán chi tiết được phê duyệt, Tổng Kiểm toán nhà nước (hoặc người được ủy quyền) ký Quyết định kiểm toán.
- Nội dung của Quyết định kiểm toán thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Kiểm toán nhà nước, cụ thể như sau:
- Left: + Căn cứ pháp lý để thực hiện kiểm toán; Right: 2. Thu thập bằng chứng kiểm toán
- Left: + Đơn vị được kiểm toán; Right: Thực hiện các thủ tục kiểm toán
- Left: + Địa điểm kiểm toán, thời hạn kiểm toán; Right: Điều 14. Thực hiện các thủ tục kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán
Left
Điều 15.
Điều 15. Phổ biến quyết định, kế hoạch kiểm toán và cập nhật kiến thức cho thành viên Đoàn kiểm toán 1. Trưởng đoàn kiểm toán phổ biến Quyết định, Kế hoạch kiểm toán tổng quát, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước để thành viên Đoàn kiểm toán nắm vững và hiểu thống nhất về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phạm vi và thờ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong quá trình kiểm toán 1. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro a) Trước khi đưa ra kết luận kiểm toán, căn cứ vào các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN phải xem xét sự phù hợp của việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong quá trình kiểm toán
- 1. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro
- a) Trước khi đưa ra kết luận kiểm toán, căn cứ vào các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN phải xem xét sự phù hợp của việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng...
- Điều 15. Phổ biến quyết định, kế hoạch kiểm toán và cập nhật kiến thức cho thành viên Đoàn kiểm toán
- Trưởng đoàn kiểm toán phổ biến Quyết định, Kế hoạch kiểm toán tổng quát, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước để thành viên Đoàn kiểm toán nắm vững và hiểu thống nhất về mục tiê...
- 2. Cập nhật kiến thức cần thiết cho thành viên Đoàn kiểm toán với những nội dung và hình thức chủ yếu sau:
Left
Điều 16.
Điều 16. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán 1. Tài liệu làm căn cứ pháp lý cho cuộc kiểm toán và các văn bản về chính sách, chế độ tài chính, kế toán cần thiết,…; 2. Tài liệu về quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán trong các năm trước; 3. Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm toán nhà nước và các văn bản...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Vận dụng trọng yếu kiểm toán trong đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán Việc thực hiện đánh giá sai sót phát hiện thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN số 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Xem xét các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán a) KT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Vận dụng trọng yếu kiểm toán trong đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
- Việc thực hiện đánh giá sai sót phát hiện thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN số 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán. Trong đó, lưu ý các nội dung sau:
- a) KTVNN phải xác định sự cần thiết của việc sửa đổi kế hoạch kiểm toán, thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để xác định liệu có còn sai sót khác hay không nếu:
- Điều 16. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán
- 1. Tài liệu làm căn cứ pháp lý cho cuộc kiểm toán và các văn bản về chính sách, chế độ tài chính, kế toán cần thiết,…;
- 2. Tài liệu về quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán trong các năm trước;
- Left: 4. Giấy tờ khác phục vụ cho liên hệ công tác trong quá trình kiểm toán; Right: 1. Xem xét các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
Left
Chương III
Chương III THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Open sectionRight
Chương III
Chương III VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU
- Left: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN Right: TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Left
Điều 17.
Điều 17. Công bố Quyết định kiểm toán tại đơn vị kiểm toán 1. Công bố Quyết định kiểm toán của Đoàn kiểm toán a) Tổ chức công bố Quyết định kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán; thành phần tham dự cuộc họp công bố Quyết định kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định. b) Trưởng đoàn công bố Quyết định kiểm toán; thông báo kế hoạch...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 7 . Tổng hợp sai sót phát hiện và ước tính sai sót tổng thể Việc thực hiện tổng hợp và ước tính sai sót của tổng thể thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN số 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1.Tổng hợp sai sót phát hiện a) Tất cả các sai sót đã được phát hiện trong quá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 7 . Tổng hợp sai sót phát hiện và ước tính sai sót tổng thể
- Việc thực hiện tổng hợp và ước tính sai sót của tổng thể thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN số 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán. Trong đó, lưu ý các nội dung sau:
- 1.Tổng hợp sai sót phát hiện
- Điều 17. Công bố Quyết định kiểm toán tại đơn vị kiểm toán
- 1. Công bố Quyết định kiểm toán của Đoàn kiểm toán
- a) Tổ chức công bố Quyết định kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán; thành phần tham dự cuộc họp công bố Quyết định kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.
Left
Điều 18
Điều 18 . Thu thập thông tin để hoàn thiện hoặc sửa đổi K ế hoạch kiểm toán chi tiết (nếu cần thiết) Khi triển khai kiểm toán tại đơn vị, trường hợp cần thiết Tổ kiểm toán sẽ thu thập bổ sung các thông tin còn thiếu để hoàn thiện Kế hoạch kiểm toán chi tiết và trình Trưởng đoàn phê duyệt bổ sung, nhưng thời hạn phải hoàn thành không đư...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hình thành ý kiến kiểm toán Việc hình thành ý kiến kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính và CMKTNN 1705 - Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Trên cơ sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hình thành ý kiến kiểm toán
- Việc hình thành ý kiến kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1700
- Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính và CMKTNN 1705
- Điều 18 . Thu thập thông tin để hoàn thiện hoặc sửa đổi K ế hoạch kiểm toán chi tiết (nếu cần thiết)
- Khi triển khai kiểm toán tại đơn vị, trường hợp cần thiết Tổ kiểm toán sẽ thu thập bổ sung các thông tin còn thiếu để hoàn thiện Kế hoạch kiểm toán chi tiết và trình Trưởng đoàn phê duyệt bổ sung,...
- Nếu có phát sinh cần thay đổi Kế hoạch kiểm toán chi tiết,Tổ trưởng phải có tờ trình Trưởng đoàn nêu rõ lý do thay đổi để Trưởng đoàn xem xét phê duyệt (nếu thuộc thẩm quyền phân cấp của Trưởng đo...
Left
Điều 19.
Điều 19. Kiểm toán báo cáo tài chính 1. Kiểm toán số dư đầu kỳ (đầu năm): Kiểm toán số dư đầu kỳ được thực hiện trên cơ sở hướng dẫn tại Chuẩn mực KTNN số 1510 - Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính. Các nội dung cơ bản của kiểm toán số dư đầu kỳ như sau: a) Kiểm toán việc chuyển các số dư cuối kỳ của niên độ trước sang số...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Lập Báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán tài chính phải đảm bảo các quy định từ Đoạn 118 đến Đoạn 125 CMKTNN 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính và CMKTNN 1.700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý: 1. Báo cáo kiểm toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác, tru...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Lập Báo cáo kiểm toán
- Báo cáo kiểm toán tài chính phải đảm bảo các quy định từ Đoạn 118 đến Đoạn 125 CMKTNN 200
- Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý:
- Điều 19. Kiểm toán báo cáo tài chính
- 1. Kiểm toán số dư đầu kỳ (đầu năm):
- Kiểm toán số dư đầu kỳ được thực hiện trên cơ sở hướng dẫn tại Chuẩn mực KTNN số 1510 - Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính.
- Left: Các nội dung cơ bản của kiểm toán số dư đầu kỳ như sau: Right: Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính và CMKTNN 1.700
Left
Điều 20.
Điều 20. Kiểm toán tính tuân thủ các quy định pháp luật và các quy định khác 1. Kiểm toán tính tuân thủ các quy định của pháp luật: Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán cơ bản (phân tích, thử nghiệm, kiểm soát chi tiết...), kiểm toán viên cần xem xét quy định pháp lý và các quy chế, quy định nội bộ để đánh giá tính tuân thủ trong vi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21
Điều 21 . Kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của doanh nghiệp 1. Cơ sở xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, tiêu chí kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực hoạt động của doanh nghiệp khi lập Kế hoạch kiểm toán: a) Cơ sở xác định: Mục tiêu, nội dung kiểm toán chủ yếu hàng năm của Kiểm toán nhà nước;...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Ghi chép giấy tờ làm việc và tập hợp bằng chứng kiểm toán 1. Căn cứ Kế hoạch kiểm toán chi tiết đã được duyệt và nhiệm vụ được giao, kiểm toán viên sử dụng các phương pháp kiểm toán để thực hiện kiểm toán từng nội dung, khoản mục nhằm thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán. 2. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23 . Kiểm tra, soát xét của Tổ trưởng Tổ kiểm toán Tổ trưởng Tổ kiểm toán kiểm tra tính đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên đã thực hiện, các trọng yếu và rủi ro kiểm toán, so sánh với Kế hoạch kiểm toán chi tiết. Kiểm tra các bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên đã thu thập được, kết quả kiểm toán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24 . Tổng hợp kết quả kiểm toán Kiểm toán viên tổng hợp kết quả kiểm toán, trao đổi và tiếp thu ý kiến giải trình của đơn vị được kiểm toán; củng cố các bằng chứng, kết luận kiểm toán; thống nhất và ký Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với người có trách nhiệm liên quan đến phần việc kiểm toán của đơn vị được kiểm t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25 . Các thủ tục kiểm toán khác 1. Một số thủ tục kiểm toán khác (không liên quan đến quy trình kiểm toán cụ thể) kiểm toán viên có thể tiến hành bổ sung trong quá trình kiểm toán: a) Xem xét các vụ kiện tụng, tranh chấp: Rà soát các vụ kiện tụng và tranh chấp đang tồn đọng hoặc có thể phát sinh và xem xét ảnh hưởng của nó đến các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26 . Xác định và giải quyết các vấn đề trọng yếu 1. Xác định vấn đề trọng yếu: Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán khoản mục báo cáo tài chính, việc tuân thủ các quy định pháp luật, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, kiểm toán viên, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán phải tiếp tục xem xét các vấn đề trọng yếu của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 7 . Lập và thông qua đơn vị được kiểm toán Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán và Dự thảo thông qua kết quả kiểm toán 1. Lập dự thảo Biên bản kiểm toán a) Tổ trưởng Tổ kiểm toán có trách nhiệm tổng hợp các kết quả kiểm toán trong các biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của kiểm toán viên, các biên bản kiểm toán tại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28
Điều 28 . Hoàn tất thủ tục kiểm toán 1. Yêu cầu a) Thông tin Báo cáo tài chính tổng thể qua kiểm toán phải đảm bảo trung thực, khách quan dựa trên kết quả kiểm toán, hoạt động chính của doanh nghiệp và hiểu biết của kiểm toán viên về doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp; b) Tất cả những khác biệt và khoản mục bất thường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29
Điều 29 . Hồ sơ kiểm toán 1. Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Phân loại: Hồ sơ kiểm toán đư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30 . Rà soát công việc kiểm toán Công việc kiểm toán phải được rà soát bởi chính kiểm toán viên, Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán hoặc người được phân công: - Rà soát công việc kiểm toán và ghi chép kiểm toán: Người rà soát thực hiện việc rà soát hồ sơ kiểm toán; kết thúc rà soát, người rà soát phải liệt kê nội dung...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV LẬP, PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU
- TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
- LẬP, PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Left
Điều 31
Điều 31 . Lập Dự thảo Báo cáo kiểm toán 1. Trình tự, thủ tục lập Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán thực hiện theo Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán do Kiểm toán nhà nước ban hành. 2. Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm tập hợp đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp và kết quả kiểm toán để...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32
Điều 32 . Xét duyệt Dự thảo Báo cáo kiểm toán 1. Kiểm toán trưởng xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán 1.1. Trưởng đoàn kiểm toán lập báo cáo gửi Kiểm toán trưởng đồng thời lập dự thảo báo cáo tóm tắt các vấn đề trọng tâm về kết quả kiểm toán, các kết luận, kiến nghị kiểm toán gửi Kiểm toán trưởng để cùng báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33
Điều 33 . Hoàn thiện dự thảo B áo cáo kiểm toán, lấy ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán 1. Kiểm toán trưởng chỉ đạo Trưởng đoàn kiểm toán hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo kiểm toán theo ý kiến kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền tại cuộc họp xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán. 2. Dự t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34
Điều 34 . Thông báo kết quả kiểm toán 1. Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức thông báo kết quả kiểm toán đã được Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt với đơn vị được kiểm toán. Nội dung cuộc họp thông báo kết quả kiểm toán được phản ánh vào Biên bản họp thông báo kết quả kiểm toán theo mẫu quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước. 2. Kiểm toán trưở...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Phát hành Báo cáo kiểm toán 1. Kiểm toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước Báo cáo kiểm toán đã hoàn chỉnh (qua đơn vị đầu mối tổng hợp kết quả thẩm định). 2. Đơn vị tham mưu được phân công rà soát, kiểm tra và đảm bảo về nội dung, các thủ tục, trình tự lập báo cáo kiểm toán đúng quy định; soạn thảo công văn gửi Báo cáo kiể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V THEO DÕI, KIỂM TRA THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
Open sectionRight
Chương V
Chương V VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KHI HÌNH THÀNH Ý KIẾN VÀ LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU
- KHI HÌNH THÀNH Ý KIẾN VÀ LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN
- THEO DÕI, KIỂM TRA THỰC HIỆN KẾT LUẬN,
- KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
Left
Điều 36
Điều 36 . Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm: - Tổ chức theo dõi tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán (gồm cả các kiến nghị chưa thực hiện của các năm trước); - Đôn đốc các đơn vị được kiểm toán thực hiện đầy đủ, kịp thời kết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37
Điều 37 . Lập, phê duyệt và thông báo kế hoạch kiểm tra Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm: - Lập kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cùng với Kế hoạch kiểm toán năm của đơn vị; - Thông báo kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tới đơn vị được kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Tiến hành kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Căn cứ kế hoạch kiểm tra, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức kiểm tra đơn vị được kiểm toán trong việc thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước 1. Nội dung kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán gồm: a) Kiểm tra việc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39
Điều 39 . Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán 1. Lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị Căn cứ kết quả kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thực hiện tổng hợp kết quả, lập báo cáo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục I . P HẠM VI, CƠ SỞ DẪN LIỆU VÀ RỦI RO CÁC KHOẢN MỤC CHỦ YẾU
Mục I . P HẠM VI, CƠ SỞ DẪN LIỆU VÀ RỦI RO CÁC KHOẢN MỤC CHỦ YẾU 1. Phạm vi - Giới hạn về nội dung kiểm toán, số đơn vị cần tiến hành kiểm toán. - Giới hạn về thời kỳ kiểm toán, xác định rõ niên độ kế toán (năm tài khóa) hoặc khoảng thời gian từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc của chương trình, dự án hay công trình xây dựng cơ bản. -...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục II. C ÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN CỤ THỂ MỘT SỐ KHOẢN MỤC CHỦ YẾU
Mục II. C ÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN CỤ THỂ MỘT SỐ KHOẢN MỤC CHỦ YẾU 1. Kiểm toán các khoản đầu tư tài chính a) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ -Đánh giá việc đối chiếu giữa các báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp; -Đánh giá việc phê duyệt các Quyết định đầu tư chứng khoán ngắn hạn, lựa chọn ngân hàng để gửi tiền có kỳ hạn, đầu tư trái phi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.