Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 9
Explicit citation matches 9
Instruction matches 9
Left-only sections 34
Right-only sections 19

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về một số hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thương nhân thực hiện khuyến mại, gồm: a) Thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật); b) Thươ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II KHUYẾN MẠI

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 1. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI, HẠN MỨC TỐI ĐA GIÁ TRỊ CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DÙNG ĐỂ KHUYẾN MẠI VÀ MỨC GIẢM GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC KHUYẾN MẠI

Mục 1. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI, HẠN MỨC TỐI ĐA GIÁ TRỊ CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DÙNG ĐỂ KHUYẾN MẠI VÀ MỨC GIẢM GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC KHUYẾN MẠI

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại 1. Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác. 2. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Hoạt động khuyến mại theo phương thức đa cấp 1. Doanh nghiệp không đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không được thực hiện khuyến mại theo mô hình đa cấp, trong đó đối tượng khuyến mại gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, người trước được hưởng lợi ích từ việc mua hàng của người sau. 2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được thực hiện các hoạ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 repeal instruction

Điều 5.

Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định cụ thể sau: 1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại 1. Khảo sát nhu cầu xúc tiến thương mại của các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổ chức đoàn khảo sát định kỳ vào giữa tháng 5 hằng năm...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại
  • Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định cụ thể sau:
  • Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trườ...
Added / right-side focus
  • Điều 8. Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại
  • 1. Khảo sát nhu cầu xúc tiến thương mại của các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
  • Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổ chức đoàn khảo sát định kỳ vào giữa tháng 5 hằng năm để tổng hợp nhu cầu xúc tiến thương mại của các huyện, thị xã...
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại
  • Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định cụ thể sau:
  • Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trườ...
Target excerpt

Điều 8. Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại 1. Khảo sát nhu cầu xúc tiến thương mại của các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh. Trung tâm Xúc t...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 6.

Điều 6. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 1. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư 1. Khảo sát nhu cầu xúc tiến đầu tư của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổ chức đoàn khảo sát định kỳ vào giữa tháng 5 hằng năm để nắm tình hình xúc tiến đầu tư và các dự án kêu gọi đầu tư của các huyện, thị, thàn...

Open section

This section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
  • Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trườ...
  • Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trườ...
Added / right-side focus
  • Điều 9. Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư
  • 1. Khảo sát nhu cầu xúc tiến đầu tư của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổ chức đoàn khảo sát định kỳ vào giữa tháng 5 hằng năm để nắm tình hình xúc tiến đầu tư và các dự án kêu gọi đầu tư của các huyện, thị...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
  • Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trườ...
  • Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trườ...
Target excerpt

Điều 9. Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư 1. Khảo sát nhu cầu xúc tiến đầu tư của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổ chức đoàn khảo sát...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 7.

Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. 2. Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Nguyên tắc đối với hoạt động xúc tiến 1. Các hoạt động xúc tiến trong nước và nước ngoài phải được xây dựng, tập hợp thành chương trình xúc tiến được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh các hoạt động ngoài chương trình, đơn vị tiếp nhận thông tin chủ động xin chủ trương để Ủy ban nhân dân t...

Open section

This section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
  • 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
  • Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy định tại khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch v...
Added / right-side focus
  • Điều 6. Nguyên tắc đối với hoạt động xúc tiến
  • Các hoạt động xúc tiến trong nước và nước ngoài phải được xây dựng, tập hợp thành chương trình xúc tiến được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh các hoạt động ngoài chương trình, đơn vị tiếp nhận thông tin chủ động xin chủ trương để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận và giao đơn vị làm đầu mối...
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
  • 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
  • Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy định tại khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch v...
Target excerpt

Điều 6. Nguyên tắc đối với hoạt động xúc tiến 1. Các hoạt động xúc tiến trong nước và nước ngoài phải được xây dựng, tập hợp thành chương trình xúc tiến được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Trong quá trình thực hiện nế...

left-only unmatched

Mục 2. CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI

Mục 2. CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền 1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường. 2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền Thương nhân thực hiện khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo cách thức sau: 1. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; 2. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán h...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 10.

Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) 1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Yêu cầu đối với hoạt động xúc tiến 1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành và các huyện, thị xã, thành phố. Tùy theo tình hình thực tế có thể xin chủ trương điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương nhưng không ảnh hưởng đến quy hoạch, kế h...

Open section

This section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá)
  • 1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Đi...
  • 2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể.
Added / right-side focus
  • Điều 7. Yêu cầu đối với hoạt động xúc tiến
  • 1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
  • xã hội của tỉnh, ngành và các huyện, thị xã, thành phố. Tùy theo tình hình thực tế có thể xin chủ trương điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương...
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá)
  • 1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Đi...
  • 2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể.
Target excerpt

Điều 7. Yêu cầu đối với hoạt động xúc tiến 1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành và các huyện, thị xã, thành phố. Tùy theo tình hình thực tế có thể xin chủ trương điều chỉnh, b...

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ 1. Phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ kèm theo hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng là phiếu để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của chính thương nhân đó hoặc để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác. 2. Giá trị t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) 1. Nội dung của chương trình thi phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật thương mại và không được trái v...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (chương trình khuyến mại mang tính may rủi) 1. Việc xác định trúng thưởng tr...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác 1. Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ quy...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà quá trình thực hiện có sử dụng internet, phương tiện, thiết bị điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin 1. Thương nhân khi thực hiện các hoạt động, chương trình khuyến mại trong đó quá trình thực hiện có sử dụng mạng internet, phương tiện điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin hoặc các phương tiện,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 3. THÔNG BÁO, ĐĂNG KÝ, CÔNG BỐ, BÁO CÁO KẾT QUẢ, CHẤM DỨT THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI

Mục 3. THÔNG BÁO, ĐĂNG KÝ, CÔNG BỐ, BÁO CÁO KẾT QUẢ, CHẤM DỨT THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 16.

Điều 16. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại 1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này: a) Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2021.

Open section

This section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 16. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại
  • 1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này:
  • a) Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2021.
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại
  • 1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này:
  • a) Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Target excerpt

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2021.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 17.

Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Thẩm định và phê duyệt Chương trình 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định chương trình xúc tiến thương mại và chương trình xúc tiến đầu tư gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại
  • Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuy...
  • Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương...
Added / right-side focus
  • Điều 10. Thẩm định và phê duyệt Chương trình
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định chương trình xúc tiến thương mại và chương trình xúc tiến đầu tư gồm:
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư và một số đơn vị có nhiệm vụ liên q...
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại
  • Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuy...
  • Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương...
Target excerpt

Điều 10. Thẩm định và phê duyệt Chương trình 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định chương trình xúc tiến thương mại và chương trình xúc tiến đầu tư gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn p...

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại 1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã được thông báo đến Sở Công Thương trước đó, thương nhân trước khi sửa đổi, bổ sung phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Sở Công Thương nơi đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 19.

Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật thương mại...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Công tác kiểm tra, giám sát Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các chương trình, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, đồng thời báo cá...

Open section

This section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại
  • Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy địn...
  • 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
Added / right-side focus
  • Điều 13. Công tác kiểm tra, giám sát
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các chương trình, bảo...
  • Trường hợp phát sinh các khoản kinh phí phải thu hồi qua kiểm tra của các cơ quan chức năng, Sở Tài chính có trách nhiệm yêu cầu đơn vị chủ trì hoàn trả ngân sách nhà nước và báo cáo về Ủy ban nhân...
Removed / left-side focus
  • Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại
  • Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy địn...
  • 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
Target excerpt

Điều 13. Công tác kiểm tra, giám sát Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các c...

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại 1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã được xác nhận đăng ký trước đó, thương nhân trước khi sửa đổi, bổ sung phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến cơ quan quản lý nhà nước nơi đã đăng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 21.

Điều 21. Công bố kết quả, trao thưởng và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại 1. Trong trường hợp thực hiện chương trình khuyến mại theo các hình thức quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật thương mại, thời hạn công bố kết quả trúng thưởng và trao giải thưởn...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Kinh phí thực hiện Chương trình 1. Kinh phí quản lý chương trình Bao gồm kinh phí tổ chức đoàn khảo sát và chi phí hoạt động của Hội đồng thẩm định. Kinh phí này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các đơn vị đầu mối quản lý nhà nước về chương trình xúc tiến thương mại và chương trình xúc tiến đầu tư trên cơ s...

Open section

This section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 21. Công bố kết quả, trao thưởng và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại
  • Trong trường hợp thực hiện chương trình khuyến mại theo các hình thức quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật thương mại, thời hạn c...
  • 2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại:
Added / right-side focus
  • 1. Kinh phí quản lý chương trình
  • Bao gồm kinh phí tổ chức đoàn khảo sát và chi phí hoạt động của Hội đồng thẩm định.
  • Kinh phí này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các đơn vị đầu mối quản lý nhà nước về chương trình xúc tiến thương mại và chương trình xúc tiến đầu tư trên cơ sở các đơn vị đầu m...
Removed / left-side focus
  • Điều 21. Công bố kết quả, trao thưởng và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại
  • Trong trường hợp thực hiện chương trình khuyến mại theo các hình thức quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật thương mại, thời hạn c...
  • a) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều...
Rewritten clauses
  • Left: 2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại: Right: Điều 12. Kinh phí thực hiện Chương trình
Target excerpt

Điều 12. Kinh phí thực hiện Chương trình 1. Kinh phí quản lý chương trình Bao gồm kinh phí tổ chức đoàn khảo sát và chi phí hoạt động của Hội đồng thẩm định. Kinh phí này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng n...

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 22.

Điều 22. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại Thương nhân thực hiện khuyến mại không được chấm dứt việc thực hiện chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận, trừ các trường hợp quy định dưới đây: 1. Trong trường hợp bất khả kháng, việc chấm dứt chương trình khuyế...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Công Thương; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - B...

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 22. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại
  • Thương nhân thực hiện khuyến mại không được chấm dứt việc thực hiện chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận, trừ các trường hợ...
  • 1. Trong trường hợp bất khả kháng, việc chấm dứt chương trình khuyến mại trước thời hạn phải được thông báo công khai tới khách hàng và cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền.
Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư
  • Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Removed / left-side focus
  • Điều 22. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại
  • Thương nhân thực hiện khuyến mại không được chấm dứt việc thực hiện chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận, trừ các trường hợ...
  • 1. Trong trường hợp bất khả kháng, việc chấm dứt chương trình khuyến mại trước thời hạn phải được thông báo công khai tới khách hàng và cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền.
Target excerpt

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên...

left-only unmatched

Chương III

Chương III HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 1. HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Mục 1. HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam. 1. Hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa. 2. Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật 1. Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại hội chợ, triển lãm thương mại phải được nêu rõ trong nội dung đăng ký khi thương nhân thực hiện các thủ tục hành chính đăng ký hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại 1. Thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại khi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại có quyền chọn tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại không trái pháp luật, trái với đạo đức, phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ tục của Việt Nam. 2. Trường hợp tên,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 26.

Điều 26. Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại 1. Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. Tạm nhập tái xuất hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài Việc tạm nhập tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC, THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC, THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại 1. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại a) Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, phản ánh của người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân về hộ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại 1. Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam (không bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định) hoặc tổ chức cho thương nhân, tổ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 30.

Điều 30. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại 1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký, thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại....

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 31.

Điều 31. Chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại 1. Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại có nghĩa vụ chấm dứt việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hội chợ, triển lãm thương mại nếu bị cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu. Việc yêu cầu thương nhân chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại chỉ được thực hiện khi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 32.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại được quy định tại Luật thương mại và Nghị định này: a) Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính về xúc tiến thương mại thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương; b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 33.

Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2018. 2. Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang
Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang.
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là hoạt động xúc tiến). 2. Hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm: Thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội hợp tác kinh doanh, mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ cho các...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có thực hiện các hoạt động xúc tiến. 2. Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện các hoạt động xúc tiến bằng kinh phí từ ngân sách...
Điều 3. Điều 3. Nội dung hoạt động xúc tiến 1. Hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm các nội dung sau đây: a) Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương: Kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam. Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương. Hoạt động h...
Điều 4. Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước hoạt động xúc tiến 1. Nội dung quản lý nhà nước hoạt động xúc tiến thương mại a) Xây dựng và tổ chức thực hiện định hướng xúc tiến thương mại trong từng thời kỳ và hàng năm; b) Hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại; c) Điều phối các hoạt động xúc tiến thương mại; d) Theo...
Điều 5. Điều 5. Đầu mối quản lý nhà nước xúc tiến 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư. 2. Trung tâm Xúc tiến Thương mại làm đầu mối, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liê...