Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
174/2007/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất thải rắn tại các đô thị, khu tập trung đông dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
36/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất thải rắn tại các đô thị, khu tập trung đông dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất thải rắn tại các đô thị, khu tập trung đông dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trách nhiệm quản lý chất thải rắn tại các đô thị, khu tập trung đông dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trách nhiệm quản lý chất thải rắn tại các đô thị, khu tập trung đông dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
- Điều 1. Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
Left
Điều 2.
Điều 2. 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn quy định tại Nghị định này là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình). 2. Chất thải rắn th...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010.
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn quy định tại Nghị định này là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...
- Chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại quy định tại khoản 1 Điều này được xác định và phân loại theo quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về...
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí quy định tại Điều 2 Nghị định này, trừ những đối tượng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Xuân Đươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính
- Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí quy định tại Điều 2 Nghị định này, trừ những đối tượng tự xử lý hoặc...
Left
Điều 4.
Điều 4. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định tại điều ước quốc tế đó.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong quy định này một số từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động xử lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Trong quy định này một số từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- Hoạt động xử lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử...
- Điều 4. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định tại điều ước quốc tế đó.
Left
Chương II
Chương II MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN
Left
Điều 5.
Điều 5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được quy định như sau: 1. Đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: không quá 40.000 đồng/tấn. 2. Đối với chất thải rắn nguy hại: không quá 6.000.000 đồng/tấn.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn 1. Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. 2. Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn
- 1. Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
- 2. Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng.
- Điều 5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được quy định như sau:
- 1. Đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: không quá 40.000 đồng/tấn.
- 2. Đối với chất thải rắn nguy hại: không quá 6.000.000 đồng/tấn.
Left
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ quy định về mức thu phí tại Điều 5 Nghị định này và điều kiện thực tế về xử lý, tiêu huỷ chất thải rắn ở địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với từng loại chất thải rắn, ở từng địa bàn và từng loại đối tượng nộp phí tại địa phương.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các hành vi bị cấm trong việc thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. 1. Nghiêm cấm mọi hành vi thải chất thải rắn không đúng nơi quy định làm mất vệ sinh, ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan. 2. Làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển. 3, Để lẫn chất thải rắn thông thường v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các hành vi bị cấm trong việc thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
- 1. Nghiêm cấm mọi hành vi thải chất thải rắn không đúng nơi quy định làm mất vệ sinh, ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan.
- 2. Làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển.
- Căn cứ quy định về mức thu phí tại Điều 5 Nghị định này và điều kiện thực tế về xử lý, tiêu huỷ chất thải rắn ở địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể...
Left
Điều 7
Điều 7 . Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: 1. Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và khoản 5 Điều 1 Ngh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý chất thải rắn nguy hại 1. Đối với các chất thải rắn có chứa chất độc hại, rác bệnh viện, nguồn gây dịch bệnh, chất dễ cháy, dễ nổ, chất thải phóng xạ, các chất thải khó phân hủy phải có biện pháp xử lý trước khi thải. 2. Phải chịu sự thẩm định về biện pháp xử lý và giám sát việc thực hiện xử lý đối với chất thải rắn ngu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quản lý chất thải rắn nguy hại
- 1. Đối với các chất thải rắn có chứa chất độc hại, rác bệnh viện, nguồn gây dịch bệnh, chất dễ cháy, dễ nổ, chất thải phóng xạ, các chất thải khó phân hủy phải có biện pháp xử lý trước khi thải.
- 2. Phải chịu sự thẩm định về biện pháp xử lý và giám sát việc thực hiện xử lý đối với chất thải rắn nguy hại của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Điều 7 . Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 v...
- 2. Phần còn lại là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% (một trăm phần trăm) để chi dùng cho các nội dung sau đây:
Left
Điều 8
Điều 8 . Đối tượng nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cùng với phí vệ sinh cho đơn vị thu phí vệ sinh. Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi chi phí được để lại quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phân loại chất thải rắn 1. Chất thải rắn thông thường phải được kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn và phải được lưu giữ trong các túi hoặc thùng được phân biệt bằng màu sắc theo quy định. 2. Các chất thải rắn nguy hại phải được phân loại tại nguồn và lưu giữ riêng theo quy định, không được để lẫn chất thải rắn thông thường. Nế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phân loại chất thải rắn
- 1. Chất thải rắn thông thường phải được kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn và phải được lưu giữ trong các túi hoặc thùng được phân biệt bằng màu sắc theo quy định.
- Các chất thải rắn nguy hại phải được phân loại tại nguồn và lưu giữ riêng theo quy định, không được để lẫn chất thải rắn thông thường.
- Đối tượng nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cùng với phí vệ sinh cho đơn vị thu phí vệ sinh.
- Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi chi phí được để lại quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường 1. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên. Ban quản lý đô thị - thị xã Sông Công, các Hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường tại các huyện; các tổ, đội vệ sinh môi trường (gọi chung là các đơn vị, tổ chức dịch vụ vệ sinh môi trường)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường
- 1. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên. Ban quản lý đô thị
- thị xã Sông Công, các Hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường tại các huyện
- Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với...
Left
Điều 10
Điều 10 . Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đơn vị thu phí.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại. 1. Việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại được quy định tại Điều 25, Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn nguy hại tại chỗ trong các cơ sở sản xuất, làng nghề, cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại.
- 1. Việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại được quy định tại Điều 25, Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
- 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn nguy hại tại chỗ trong các cơ sở sản xuất, làng nghề, cơ sở y tế… theo thẩm quyền được phân cấp.
- Điều 10 . Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đơn vị thu phí.
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 11.
Điều 11. Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xử lý chất thải rắn Việc xử lý chất thải rắn thực hiện theo các quy định tại Chương V Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xử lý chất thải rắn
- Việc xử lý chất thải rắn thực hiện theo các quy định tại Chương V Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
- Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về kh...
Left
Điều 12.
Điều 12. Đối tượng nộp phí, tổ chức, cá nhân thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, các đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo quy định tại Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- Trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, các đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn t...
- Đối tượng nộp phí, tổ chức, cá nhân thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành...
Left
Điều 13
Điều 13 . Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy hoạch quản lý chất thải rắn Các nội dung về quy hoạch quản lý chất thải rắn thực hiện theo Điều 7, 8, 9, 10, 11 của Nghị định 59/2007/NĐ-CP và Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Các nội dung về quy hoạch quản lý chất thải rắn thực hiện theo Điều 7, 8, 9, 10, 11 của Nghị định 59/2007/NĐ-CP và Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều c...
- Điều 13 . Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Left
Điều 14.
Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Quản lý thống nhất về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Ban hành văn bản quy định về trách nhiệm quản lý chất thải rắn; các cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia việc thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. 3. Tổ chức phê duyệt quy hoạch qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Quản lý thống nhất về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- 2. Ban hành văn bản quy định về trách nhiệm quản lý chất thải rắn; các cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia việc thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn trên địa bàn...
- Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections