Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng
10/2019/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
29/2018/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng Right: Hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đ ối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đ ối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý Chương trình, các đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì) và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các h...
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng. Right: Thông tư này hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ ban hành...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Điều kiện đối với đơn vị chủ trì Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Là cơ quan quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp hỗ trợ hoặc các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các đề án thuộc Chương trình. 2. Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện các đề án th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Điều kiện đối với đơn vị chủ trì
- Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- 1. Là cơ quan quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp hỗ trợ hoặc các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các đề án thuộc Chương trình.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Chính phủ; - Vụ Pháp chế (Bộ Công Thươ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình 1. Kinh phí thực hiện Chương trình cấp trung ương từ các nguồn sau: a) Ngân sách trung ương. b) Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước. c) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí thực hiện Chương trình cấp địa phương từ các nguồn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
- 1. Kinh phí thực hiện Chương trình cấp trung ương từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách trung ương.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng. 2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý Chương trình, các đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì) và các tổ chức, c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng trong việc xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm. 1. Chi khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong các lĩnh vực dệt may, da giày, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo (bao gồm cả các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng trong việc xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm.
- Chi khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong các lĩnh vực dệt may, da giày, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí...
- 2. Chi nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn, chi số hóa thông tin.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng.
- Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý Chương trình, các đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì) và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các ho...
Left
Điều 2.
Điều 2. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí Chương trình Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ kinh phí Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung quy định Khoản 2 Điều 10 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý và thực hiện Chương tr...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Mức chi chung hoạt động công nghiệp hỗ trợ Định mức chi chung đối với một số nội dung chi quy định tại Thông tư này thực hiện theo các văn bản liên quan tại Phụ lục ban hành kèm theo. Khi các văn bản được trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Mức chi chung hoạt động công nghiệp hỗ trợ
- Định mức chi chung đối với một số nội dung chi quy định tại Thông tư này thực hiện theo các văn bản liên quan tại Phụ lục ban hành kèm theo.
- Khi các văn bản được trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Điều 2. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí Chương trình
- Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ kinh phí Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung quy định Khoản 2 Điều 10 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát tr...
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 3.
Điều 3. Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ 1. Chi đánh giá năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/doanh nghiệp. 2. Hỗ trợ 70% các khoản chi phí: a) Chi tổ chức hộ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Mức chi hoạt động công nghiệp hỗ trợ ở địa phương 1. Căn cứ quy định tại Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg và mức hỗ trợ hướng dẫn tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Mức chi hoạt động công nghiệp hỗ trợ ở địa phương
- Căn cứ quy định tại Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg và mức hỗ trợ hướng dẫn tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương và quy...
- Căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định các nội dung, hình thức hỗ trợ khác ngoài các nội dung quy định tại Thông tư này phù hợp...
- Điều 3. Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
- 1. Chi đánh giá năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/doanh nghiệp.
- 2. Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
Left
Điều 4.
Điều 4. Mức hỗ trợ 100% áp dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất 1. Đánh giá năng lực áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/doanh nghiệp. 2. Xây dựng Chươn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Lập và phân bổ dự toán 1. Đối với kinh phí thực hiện Chương trình cấp trung ương. a) Hàng năm, Bộ Công Thương xây dựng dự toán kinh phí chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tổng hợp chung vào dự toán của Bộ Công Thương, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ theo quy định. b) Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Lập và phân bổ dự toán
- 1. Đối với kinh phí thực hiện Chương trình cấp trung ương.
- a) Hàng năm, Bộ Công Thương xây dựng dự toán kinh phí chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tổng hợp chung vào dự toán của Bộ Công Thương, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ theo quy...
- Điều 4. Mức hỗ trợ 100% áp dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất
- 1. Đánh giá năng lực áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/doanh nghiệp.
- 2. Xây dựng Chương trình, tổ chức đào tạo cho các doanh nghiệp: Chi xây dựng Chương trình
Left
Điều 5.
Điều 5. Mức hỗ trợ 70% áp dụng trong việc hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo. 1. Đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước; cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ....
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung quy định khoản 2 Điều 10 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 3 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung quy định khoản 2 Điều 10 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 3 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý và thực hiện Chương trìn...
- Điều 5. Mức hỗ trợ 70% áp dụng trong việc hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
- Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo.
- 1. Đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước; cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu 1. Hỗ trợ 70% áp dụng cho các nội dung sau: Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước (Mức chi thuê chuyên gia trong nướ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí: a) Chi xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Thông tư liên tịch số 145/2009/TTLT-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
- 1. Mức hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí:
- a) Chi xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Thông tư liên tịch số 145/2009/TTLT-BTC-BKHCN ngày 17/7/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc quản lý và sử...
- Điều 6. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu
- Hỗ trợ 70% áp dụng cho các nội dung sau:
- Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước (Mức chi thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước áp dụng theo Thông tư liên tịch số 55/2...
- Left: b) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ hoàn thiện, đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm: Hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp. Right: Chi đánh giá năng lực doanh nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.
- Left: d) Hỗ trợ các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Right: d) Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Mức hỗ trợ 100% áp dụng trong việc xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm 1. Chi nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn, chi số hóa thông tin (áp dụng theo Thông tư 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thôn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất 1. Đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp. a) Chi nghiên cứu xây dựng tiêu chí,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất
- 1. Đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp.
- a) Chi nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá.
- Điều 7. Mức hỗ trợ 100% áp dụng trong việc xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm
- Chi nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn, chi số hóa thông tin (áp dụng theo Thông tư 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chí...
- 2. Chi mua cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin cung cầu về thị trường sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và chính sách về công nghiệp hỗ trợ.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chi quản lý Chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ 1. Cơ quan quản lý kinh phí công nghiệp hỗ trợ được sử dụng 1,5% kinh phí công nghiệp hỗ trợ do Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các Chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có);...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mức hỗ trợ tối đa 70% áp dụng trong việc hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. 1. Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. 2. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo. a) Đối tượng: cán bộ quản lý nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mức hỗ trợ tối đa 70% áp dụng trong việc hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- 2. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo.
- a) Đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước; cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- 1. Cơ quan quản lý kinh phí công nghiệp hỗ trợ được sử dụng 1,5% kinh phí công nghiệp hỗ trợ do Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các Chương...
- chi làm thêm giờ theo chế độ quy định
- văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước
- Left: Điều 8. Chi quản lý Chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ Right: 1. Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
Left
Điều 9.
Điều 9. Mức hỗ trợ các hoạt động công nghiệp hỗ trợ khác Đối với nội dung hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ đã được quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ nhưng chưa được quy định các mức hỗ trợ cụ thể tại...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu. 1. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng cho các nội dung sau: a) Chi xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn: Chi công lao động thuê ngoài đối với các cán bộ, chuyên gia trực tiếp; thuê chuyên gia tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu.
- 1. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng cho các nội dung sau:
- a) Chi xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn: Chi công lao động thuê ngoài đối với các cán bộ, chuyên gia trực tiếp
- Điều 9. Mức hỗ trợ các hoạt động công nghiệp hỗ trợ khác
- Đối với nội dung hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ đã được quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trìn...
Left
Chương III
Chương III LẬP DỰ TOÁN, THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- LẬP DỰ TOÁN, THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập và phân bổ dự toán 1. Hàng năm Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng các nhiệm vụ, đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ do cấp xã thực hiện, gửi Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện tổng hợp. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nă...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chi quản lý chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ 1. Cơ quan quản lý kinh phí công nghiệp hỗ trợ được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí công nghiệp hỗ trợ do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Chi quản lý chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ
- 1. Cơ quan quản lý kinh phí công nghiệp hỗ trợ được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí công nghiệp hỗ trợ do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát...
- chi làm thêm giờ theo chế độ quy định
- Điều 10. Lập và phân bổ dự toán
- Hàng năm Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng các nhiệm vụ, đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ do cấp xã thực hiện, gửi Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện tổng hợp.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương để tổng hợp vào dự toán ngân sách năm của địa phương theo quy định hiện hành.
Left
Điều 11.
Điều 11. Chấp hành dự toán Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chấp hành dự toán 1. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị gửi hồ sơ, chứng từ đến Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát. 2. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi cho nhiệm vụ chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, theo quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị gửi hồ sơ, chứng từ đến Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát.
- Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi cho nhiệm vụ chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính...
- Riêng mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện và không quá 50% tổng hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện và không...
- Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Left
Điều 12.
Điều 12. Công tác hạch toán, quyết toán 1. Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ công nghiệp hỗ trợ theo Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ vào Loại 280 Khoản 309 - Hoạt động công nghiệp hỗ trợ, theo Chương tương ứ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Công tác hạch toán, quyết toán 1. Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ công nghiệp hỗ trợ theo Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ vào loại 280 khoản 309 - hoạt động công nghiệp hỗ trợ, theo chương tương ứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với việc quyết toán kinh phí công nghiệp hỗ trợ địa phương của cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tổ chức công nghiệp hỗ trợ địa phương theo quy định...
- Left: Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí công nghiệp hỗ trợ phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương (đối với các nhiệm vụ, đề án được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt) và Ủy ban... Right: Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí công nghiệp hỗ trợ phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Bộ Công Thương (đối với kinh phí công nghiệp hỗ trợ trung ương) với Sở Công Thương (đối với kinh...
- Left: Quyết toán năm của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính thẩm định. Right: Quyết toán năm Bộ Công Thương và Sở Công Thương gửi cơ quan tài chính đồng cấp thẩm định.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo 1. Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra định kỳ, đột xuất; đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình được thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 2....
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo 1. Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí công nghiệp hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 2. Bộ Công Thương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Bộ Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đánh giá định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các đề án công nghiệp hỗ trợ trong phạm vi toàn quốc.
- Left: 1. Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra định kỳ, đột xuất Right: 1. Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
- Left: đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình được thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Right: đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí công nghiệp hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
- Left: 2. Giao Sở Công Thương theo dõi, đánh giá, định kỳ 6 tháng báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố. Right: 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, định kỳ 6 tháng báo cáo Bộ Công Thương về hoạt động công nghiệp hỗ trợ tại địa phương.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện Các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Quy chế này./.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 5 năm 2018. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Quy chế này./.