QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Că n cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
Chính phủ;
Vụ Pháp chế (Bộ Công Thương);
Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp);
TTTU, TT HĐND TP;
Đoàn ĐBQH TP;
CT, các PCT UBND TP;
CVP, các PVP UBNDTP;
Như
Điều 3;
Sở Tư pháp;
Đài PT&TH HP, Báo Hải Phòng, Cổng TTĐT thành phố;
Các Phòng chuyên viên;
CV: CT;
TM. ỦY BAN NHÂ N DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Tùng
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng.
Chương trình, các đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc
Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì) và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động thuộc
Chương trình.
Điều 2
Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí
Chương trình
Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Điều 10 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý và thực hiện
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Chương trình không theo quy định hiện hành.
Chương II
Điều 3
Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
1. Chi đánh giá năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
a) Chi tổ chức hội thảo xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ (áp dụng theo Thông tư liên tịch số 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư).
b) Tổ chức hội chợ triển lãm kết nối công nghiệp hỗ trợ trong nước: Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa tính trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng); chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm; trang trí chung của hội chợ triển lãm; tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị; các khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ không quá 8 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
Hội chợ triển lãm chuyên ngành công nghiệp hỗ trợ có quy mô tối thiểu là 150 gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 75 doanh nghiệp tham gia khi thành phố tổ chức.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp quảng bá, đăng ký thương hiệu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/thương hiệu.
d) Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động công nghiệp hỗ trợ trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác: Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
Điều 4
Mức hỗ trợ 100% áp dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất
1. Đánh giá năng lực áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Xây dựng
Chương trình, tổ chức đào tạo cho các doanh nghiệp: Chi xây dựng
Chương trình; in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng (áp dụng theo Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Điều 5
Mức hỗ trợ 70% áp dụng trong việc hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo.
1. Đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước; cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
2. Nội dung chi: Chi xây dựng
Chương trình; in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên trong nước, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác: Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng (áp dụng theo Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Điều 6
Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu
1. Hỗ trợ 70% áp dụng cho các nội dung sau: Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước (Mức chi thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước áp dụng theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn mức chi xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước).
2. Hỗ trợ 50% áp dụng cho các nội dung sau:
a) Hỗ trợ về nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp và các cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: Hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ hoàn thiện, đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm: Hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại; mua bản quyền, sáng chế, phần mềm; thuê chuyên gia nước ngoài và đào tạo nguồn nhân lực: Hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu cho các tổ chức, cá nhân đã tự đầu tư nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng vào sản xuất có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế: Hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp.
Điều 7
Mức hỗ trợ 100% áp dụng trong việc xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm
1. Chi nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn, chi số hóa thông tin (áp dụng theo Thông tư 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước).
2. Chi mua cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin cung cầu về thị trường sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và chính sách về công nghiệp hỗ trợ.
Hỗ trợ 1 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
3. Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả (áp dụng theo Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị).
Điều 8
Chi quản lý
Chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ
Chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu
Chương trình, đề án công nghiệp hỗ trợ; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 9
Mức hỗ trợ các hoạt động công nghiệp hỗ trợ khác
Đối với nội dung hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ đã được quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ nhưng chưa được quy định các mức hỗ trợ cụ thể tại Quy chế này, tùy theo từng trường hợp cụ thể sẽ được Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, hỗ trợ theo đề xuất của Sở Công Thương và Sở Tài chính.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Điều 10
Lập và phân bổ dự toán
1. Hàng năm Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng các nhiệm vụ, đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ do cấp xã thực hiện, gửi Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện tổng hợp. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương để tổng hợp vào dự toán ngân sách năm của địa phương theo quy định hiện hành.
2. Hàng năm, Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ để tổng hợp vào dự toán ngân sách của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định hiện hành.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố chi tiết theo từng đề án, nhiệm vụ, đơn vị chủ trì gửi Sở Tài chính kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương chi tiết theo từng đề án, nhiệm vụ, đơn vị chủ trì gửi Sở Tài chính kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 11
Chấp hành dự toán
Thực hiện theo quy định tại
Điều 15 Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Điều 12
Công tác hạch toán, quyết toán
1. Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ công nghiệp hỗ trợ theo
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ vào Loại 280 Khoản 309 - Hoạt động công nghiệp hỗ trợ, theo
Chương tương ứng của
Mục lục ngân sách Nhà nước.
Chương IV
Điều 13
Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo
1. Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra định kỳ, đột xuất; đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí
Chương trình được thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 14
Tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Quy chế này./.