Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng"
32/2007/QĐ-BGTVT
Right document
Về quản lý hoạt động bay
94/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng"
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý hoạt động bay
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý hoạt động bay
- Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng"
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế không lưu hàng không dân dụng".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định chi tiết về tổ chức, sử dụng vùng trời; cấp phép bay; phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự; quản lý hoạt động bay đặc biệt. 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc tổ chức, sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định chi tiết về tổ chức, sử dụng vùng trời; cấp phép bay; phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự; quản lý hoạt động bay đặc biệt.
- 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc tổ chức, sử dụng vùng trời
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế không lưu hàng không dân dụng".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam".
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức vùng trời phục vụ hoạt động bay dân dụng 1. Vùng trời Việt Nam phục vụ cho hoạt động bay dân dụng gồm có: a) Vùng trời sân bay dân dụng, sân bay dùng chung; b) Đường hàng không; c) Khu vực phục vụ cho hoạt động hàng không chung; d) Khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hoá dành cho tàu bay dân dụng. 2. Phần vùng thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Tổ chức vùng trời phục vụ hoạt động bay dân dụng
- 1. Vùng trời Việt Nam phục vụ cho hoạt động bay dân dụng gồm có:
- a) Vùng trời sân bay dân dụng, sân bay dùng chung;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Bãi bỏ Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam".
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Không lưu hàng không dân dụng (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đường hàng không 1. Đường hàng không bao gồm đường hàng không quốc tế, đường hàng không nội địa, được thiết lập trên cơ sở sau đây: a) Nhu cầu giao lưu hàng không quốc tế; b) Yêu cầu hoạt động bay nội địa; c) Yêu cầu, khả năng cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không; d) Yêu cầu, khả năng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đường hàng không
- 1. Đường hàng không bao gồm đường hàng không quốc tế, đường hàng không nội địa, được thiết lập trên cơ sở sau đây:
- b) Yêu cầu hoạt động bay nội địa;
- Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05/07/2007
- của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
- Left: Không lưu hàng không dân dụng Right: a) Nhu cầu giao lưu hàng không quốc tế;
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về quy tắc bay và dịch vụ không lưu trong vùng trời Việt Nam và trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý; cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; nhân viên không lưu; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực không lưu. 2. Quy chế này...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay 1. Khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hoá hoặc các đồ vật khác từ tàu bay được thiết lập cho từng sân bay có hoạt động bay dân dụng, có giới hạn ngang, giới hạn cao được quy định tại Quy chế bay trong khu vực sân bay theo quy định tại Điều 13 Ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
- Khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hoá hoặc các đồ vật khác từ tàu bay được thiết lập cho từng sân bay có hoạt động bay dân dụng, có giới hạn ngang, giới hạn cao được quy định tại Quy chế bay...
- 2. Việc thiết lập khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay phải bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường cho người, tài sản, công trình ở mặt đất.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này quy định về quy tắc bay và dịch vụ không lưu trong vùng trời Việt Nam và trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
- cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy ước viết tắt Trong Quy chế này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau: 1. ADS (Automatic dependent surveillance): Giám sát tự động phụ thuộc. 2. ATN (Aeronautical telecommunication network): Mạng viễn thông hàng không. 3. AIP (Aeronautical information publication): Tập thông báo tin tức hàng không. 4. ALERFA (Alert ph...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Phương thức bay 1. Phương thức bay bao gồm phương thức cất cánh, tiếp cận, hạ cánh, bay chờ, bay trên vùng trời sân bay. 2. Việc xây dựng phương thức bay phải căn cứ vào các yếu tố sau đây: a) Kết cấu hạ tầng của sân bay; b) Trang bị, thiết bị dẫn đường, giám sát; c) Địa hình sân bay, chướng ngại vật quanh sân bay; d) Mật độ h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Phương thức bay
- 1. Phương thức bay bao gồm phương thức cất cánh, tiếp cận, hạ cánh, bay chờ, bay trên vùng trời sân bay.
- 2. Việc xây dựng phương thức bay phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
- Điều 2. Quy ước viết tắt
- Trong Quy chế này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
- 1. ADS (Automatic dependent surveillance): Giám sát tự động phụ thuộc.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Chiều cao" là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực được quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi như một điểm. 2. "Chuyến bay IFR" là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay bằng thiết bị. 3. "Chuyến bay VFR" l...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy chế bay trong khu vực sân bay 1. Quy chế bay trong khu vực sân bay bao gồm các nội dung sau đây: a) Nguyên tắc chung; b) Thuyết minh sân bay; c) Khu vực sân bay; d) Bảo đảm phương tiện thông tin, kỹ thuật vô tuyến và chiếu sáng; đ) Bảo đảm khí tượng và thông báo hoạt động của chim; e) Điều hành bay; g) Thực hành bay; h) Qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quy chế bay trong khu vực sân bay
- 1. Quy chế bay trong khu vực sân bay bao gồm các nội dung sau đây:
- a) Nguyên tắc chung;
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Chiều cao" là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực được quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi như một điểm.
Left
Điều 4.
Điều 4. Dịch vụ không lưu Dịch vụ không lưu bao gồm: 1. Dịch vụ điều hành bay: a) Dịch vụ kiểm soát mặt đất; b) Dịch vụ kiểm soát tại sân bay; c) Dịch vụ kiểm soát tiếp cận; d) Dịch vụ kiểm soát đường dài. 2. Dịch vụ thông báo bay. 3. Dịch vụ tư vấn không lưu. 4. Dịch vụ báo động.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ, công bố đường hàng không 1. Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ đường hàng không nội địa sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng. 2. Bộ Giao thông vận tải thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng về việc thiết lập, huỷ bỏ đường hàng không quốc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ, công bố đường hàng không
- 1. Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ đường hàng không nội địa sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng.
- 2. Bộ Giao thông vận tải thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng về việc thiết lập, huỷ bỏ đường hàng không quốc tế, thoả thuận với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế, trình Thủ tướng Chính phủ quyết...
- Điều 4. Dịch vụ không lưu
- Dịch vụ không lưu bao gồm:
- 1. Dịch vụ điều hành bay:
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm: 1. Cơ sở điều hành bay bao gồm bộ phận kiểm soát mặt đất, đài kiểm soát tại sân bay, cơ sở kiểm soát tiếp cận, trung tâm kiểm soát đường dài. 2. Phòng thủ tục bay. 3. Bộ phận đánh tín hiệu tại sân bay. 4. Cơ sở thông báo, hiệp đồng bay.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đường hàng không 1. Đường hàng không quốc tế được sử dụng cho chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa. Đường hàng không nội địa được sử dụng cho chuyến bay nội địa. 2. Việc sử dụng thường xuyên đường hàng không nội địa cho các chuyến bay quốc tế khi có nhu cầu phải được Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đường hàng không
- 1. Đường hàng không quốc tế được sử dụng cho chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa. Đường hàng không nội địa được sử dụng cho chuyến bay nội địa.
- 2. Việc sử dụng thường xuyên đường hàng không nội địa cho các chuyến bay quốc tế khi có nhu cầu phải được Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 5. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
- Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm:
- 1. Cơ sở điều hành bay bao gồm bộ phận kiểm soát mặt đất, đài kiểm soát tại sân bay, cơ sở kiểm soát tiếp cận, trung tâm kiểm soát đường dài.
Left
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG LĨNH VỰC KHÔNG LƯU
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
- TRONG LĨNH VỰC KHÔNG LƯU
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam 1. Quy hoạch hệ thống cung cấp dịch vụ không lưu, quản lý việc cung cấp dịch vụ không lưu. 2. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn không lưu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 3. Xâ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vùng trời sân bay 1. Vùng trời sân bay là vùng trời trên sân bay, phục vụ cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, bay chờ trên sân bay. Vùng trời sân bay có giới hạn ngang và giới hạn cao phù hợp với đặc điểm của từng sân bay. 2. Vùng trời sân bay được thiết lập trên cơ sở các yếu tố sau đây: a) Bảo đảm an toàn cho hoạt động bay ở trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Vùng trời sân bay
- 1. Vùng trời sân bay là vùng trời trên sân bay, phục vụ cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, bay chờ trên sân bay. Vùng trời sân bay có giới hạn ngang và giới hạn cao phù hợp với đặc điểm của từng sân bay.
- 2. Vùng trời sân bay được thiết lập trên cơ sở các yếu tố sau đây:
- Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
- 1. Quy hoạch hệ thống cung cấp dịch vụ không lưu, quản lý việc cung cấp dịch vụ không lưu.
- 2. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn không lưu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu 1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay và Điều 98 Luật hàng không dân dụng Việt Nam. 2. Tham gia xây dựng các quy trình, quy phạm và tài liệu nghiệp vụ không lưu; tham...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ, công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay 1. Nhằm mục đích bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải. 2. Trong trường hợp quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ, công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
- Nhằm mục đích bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay sau khi có ý kiến củ...
- 2. Trong trường hợp quyết định cấm bay hoặc hạn chế bay tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Bộ Tổng Tham mưu thông báo ngay cho doanh nghiệp cung cấp dịch v...
- Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
- 1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay và Điều 98 Luật hàng không dân dụng Việt Nam.
- 2. Tham gia xây dựng các quy trình, quy phạm và tài liệu nghiệp vụ không lưu
- Left: 3. Xây dựng tài liệu hướng dẫn khai thác của các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thuộc doanh nghiệp trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt. Right: không quân thực hiện xử lý, thông báo cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không và các đơn vị liên quan để triển khai các...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu 1. Phòng thủ tục bay có các nhiệm vụ sau đây: a) Nhận kế hoạch hoạt động bay; b) Nhận, kiểm tra, đối chiếu các chi tiết trong kế hoạch bay không lưu; c) Phát số liệu trong kế hoạch bay không lưu trên mạng viễn thông hàng không (ATN) đến các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có liê...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xác định và công bố khu vực nguy hiểm 1. Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng xác định và thông báo cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không về khu vực nguy hiểm tối thiểu hai mươi bốn (24) giờ trước khi có hoạt động gây nguy hiểm cho hoạt động bay dân dụng; trong t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xác định và công bố khu vực nguy hiểm
- 1. Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng xác định và thông báo cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không về khu vực nguy hiểm tối thiểu...
- trong trường hợp khẩn cấp xảy ra tác chiến phòng không, các trung tâm quản lý điều hành bay của Quân chủng Phòng không
- Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
- 1. Phòng thủ tục bay có các nhiệm vụ sau đây:
- b) Nhận, kiểm tra, đối chiếu các chi tiết trong kế hoạch bay không lưu;
- Left: a) Nhận kế hoạch hoạt động bay; Right: đ) Cảnh báo đối với hoạt động bay;
- Left: đ) Nhận giờ cất cánh, hạ cánh qua mạng viễn thông hàng không (ATN) theo quy định và thông báo các giờ này cho các cơ quan, đơn vị có liên quan; Right: 3. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không thông báo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam, các cơ quan, đơn vị liên quan
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay và tổ lái 1. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm đề xuất thiết lập đường bay ATS. 2. Người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm: a) Lập kế hoạch bay không lưu; b) Báo cáo các sự cố không lưu bao gồm vi phạm quy định về phân cách an toàn giữa tàu bay với nhau, giữa tàu bay với chướng ngại vật...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung 1. Khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung được xác định cho từng loại hình khai thác, có giới hạn ngang, giới hạn cao; có quy tắc, phương thức bay và các yêu cầu về cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. 2. Căn cứ vào nhu cầu khai thác, Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung
- 1. Khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung được xác định cho từng loại hình khai thác, có giới hạn ngang, giới hạn cao; có quy tắc, phương thức bay và các yêu cầu về cung cấp dịch vụ bảo đảm...
- 2. Căn cứ vào nhu cầu khai thác, Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 9. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay và tổ lái
- 1. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm đề xuất thiết lập đường bay ATS.
- 2. Người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm:
Left
Điều 10.
Điều 10. Nhân viên không lưu 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải bố trí đủ nhân viên không lưu có giấy phép còn hiệu lực và phù hợp với vị trí công tác. 2. Nhân viên không lưu bao gồm: a) Nhân viên thủ tục bay; b) Nhân viên thông báo, hiệp đồng bay; c) Kiểm soát viên mặt đất tại sân bay; d) Kiểm soát viên không lưu tại sân...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu 1. Khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu là khu vực kiểm soát trên không, mặt đất, bao gồm khu vực kiểm soát mặt đất, khu vực kiểm soát tại sân bay, khu vực kiểm soát tiếp cận, khu vực kiểm soát đường dài và khu vực tư vấn không lưu. 2. Khu vực trách n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
- Khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu là khu vực kiểm soát trên không, mặt đất, bao gồm khu vực kiểm soát mặt đất, khu vực kiểm soát tại sân bay, khu vực kiểm soát tiếp cận, khu...
- 2. Khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có giới hạn ngang, giới hạn cao và được xác định trên cơ sở các yếu tố sau đây:
- Điều 10. Nhân viên không lưu
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải bố trí đủ nhân viên không lưu có giấy phép còn hiệu lực và phù hợp với vị trí công tác.
- 2. Nhân viên không lưu bao gồm:
- Left: b) Nhân viên thông báo, hiệp đồng bay; Right: b) Kiểu loại và mật độ hoạt động bay;
Left
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ của nhân viên không lưu 1. Kiểm soát viên không lưu thực hiện kiểm soát hoạt động bay trong phạm vi trách nhiệm được phân công; trợ giúp tổ lái trong tình huống khẩn nguy; cung cấp cho tổ lái các tin tức cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả chuyến bay; thông báo các tin tức nhận được từ tổ lái cho các cơ sở cung cấp...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sử dụng sân bay dự bị 1. Sân bay dự bị là sân bay mà một tàu bay có thể đến, hạ cánh khi không thể hoặc không nên đến, hạ cánh tại sân bay dự định hạ cánh, bao gồm: a) Sân bay dự bị cất cánh là sân bay mà tại đó tàu bay có thể hạ cánh khi cần thiết ngay sau khi cất cánh và không thể sử dụng sân bay cất cánh; b) Sân bay dự bị t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sử dụng sân bay dự bị
- 1. Sân bay dự bị là sân bay mà một tàu bay có thể đến, hạ cánh khi không thể hoặc không nên đến, hạ cánh tại sân bay dự định hạ cánh, bao gồm:
- a) Sân bay dự bị cất cánh là sân bay mà tại đó tàu bay có thể hạ cánh khi cần thiết ngay sau khi cất cánh và không thể sử dụng sân bay cất cánh;
- Điều 11. Nhiệm vụ của nhân viên không lưu
- 1. Kiểm soát viên không lưu thực hiện kiểm soát hoạt động bay trong phạm vi trách nhiệm được phân công
- trợ giúp tổ lái trong tình huống khẩn nguy
Left
Điều 12.
Điều 12. Giấy phép nhân viên không lưu 1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp Giấy phép nhân viên không lưu: a) Là công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, có phẩm chất và đạo đức tốt; b) Không có tiền án hoặc đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành khô...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay 1. Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay quy định tại điểm a khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; 2. Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay quy định tại điểm b khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng khôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay
- 1. Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay quy định tại điểm a khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;
- 2. Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay quy định tại điểm b khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Điều 12. Giấy phép nhân viên không lưu
- 1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp Giấy phép nhân viên không lưu:
- a) Là công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, có phẩm chất và đạo đức tốt;
- Left: c) Có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành không lưu liên quan; Right: b) Chuyến bay vận chuyển quân nhân, vũ khí, dụng cụ chiến tranh;
Left
Điều 13.
Điều 13. Huấn luyện nhân viên không lưu 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải tổ chức huấn luyện cho nhân viên không lưu để trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn theo các hình thức sau đây: a) Huấn luyện định kỳ; b) Huấn luyện nâng cao; c) Huấn luyện chuyên ngành; d) Huấn luyện bay làm quen. 2. Việc huấn luyện đư...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Đơn đề nghị cấp phép bay và các tài liệu liên quan 1. Người khai thác tàu bay, người vận chuyển hoặc người được ủy quyền (sau đây gọi chung là người đề nghị cấp phép bay) gửi đơn đề nghị cấp phép bay đến cơ quan cấp phép bay quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Nghị định này. 2. Đơn đề nghị cấp phép bay bao gồm các nội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Đơn đề nghị cấp phép bay và các tài liệu liên quan
- Người khai thác tàu bay, người vận chuyển hoặc người được ủy quyền (sau đây gọi chung là người đề nghị cấp phép bay) gửi đơn đề nghị cấp phép bay đến cơ quan cấp phép bay quy định tại các khoản 1,...
- 2. Đơn đề nghị cấp phép bay bao gồm các nội dung sau đây:
- Điều 13. Huấn luyện nhân viên không lưu
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải tổ chức huấn luyện cho nhân viên không lưu để trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn theo các hình thức sau đây:
- a) Huấn luyện định kỳ;
- Left: c) Huấn luyện chuyên ngành; Right: e) Mục đích của chuyến bay;
Left
Chương III
Chương III QUY TẮC BAY
Open sectionRight
Chương III
Chương III CẤP PHÉP BAY
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- CẤP PHÉP BAY
Left
Mục 1
Mục 1 ÁP DỤNG QUY TẮC BAY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Phạm vi áp dụng quy tắc bay 1. Khi hoạt động trong vùng trời Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, tổ lái phải áp dụng quy tắc bay quy định tại Quy chế này. 2. Trong trường hợp không thể thực hiện được quy tắc này, người khai thác tàu bay phải được Cục Hàng không Việt Nam cho phép bằng văn bản trước khi thự...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thời hạn nộp đơn đề nghị, thời hạn cấp, sửa đổi phép bay 1. Chậm nhất ba mươi (30) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các trường hợp sau đây: a) Chuyến bay quốc tế thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam; b) Chuyến bay quốc tế thường lệ qua vùng trời Việt Nam; c) Chuyến bay nội địa thường lệ. 2. Chậm nhất mư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thời hạn nộp đơn đề nghị, thời hạn cấp, sửa đổi phép bay
- 1. Chậm nhất ba mươi (30) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các trường hợp sau đây:
- a) Chuyến bay quốc tế thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam;
- Điều 14. Phạm vi áp dụng quy tắc bay
- 1. Khi hoạt động trong vùng trời Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, tổ lái phải áp dụng quy tắc bay quy định tại Quy chế này.
- 2. Trong trường hợp không thể thực hiện được quy tắc này, người khai thác tàu bay phải được Cục Hàng không Việt Nam cho phép bằng văn bản trước khi thực hiện chuyến bay.
Left
Điều 15.
Điều 15. Chấp hành quy tắc bay 1. Khi đang bay hoặc đang hoạt động trên khu hoạt động tại sân bay, tổ lái phải tuân theo Quy tắc bay tổng quát quy định tại Mục 2 Chương này. 2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, tổ lái phải tuân theo một trong các quy tắc sau đây: a) Quy tắc bay VFR; b) Quy tắc bay IFR. 3. Trong điều kiện khí tượng b...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nội dung phép bay 1. Nội dung phép bay bao gồm: a) Tên, địa chỉ của người được cấp phép bay; tên, địa chỉ của người khai thác tàu bay; b) Số phép bay được cấp; c) Kiểu loại tàu bay, số hiệu chuyến bay, số hiệu đăng ký và quốc tịch của tàu bay; d) Hành trình bay hoặc khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung; đ) Đường hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nội dung phép bay
- 1. Nội dung phép bay bao gồm:
- a) Tên, địa chỉ của người được cấp phép bay; tên, địa chỉ của người khai thác tàu bay;
- Điều 15. Chấp hành quy tắc bay
- 1. Khi đang bay hoặc đang hoạt động trên khu hoạt động tại sân bay, tổ lái phải tuân theo Quy tắc bay tổng quát quy định tại Mục 2 Chương này.
- 2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, tổ lái phải tuân theo một trong các quy tắc sau đây:
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay 1. Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo mọi hoạt động của tàu bay phù hợp với quy tắc bay. Trong tình huống khẩn nguy, để đảm bảo an toàn, người chỉ huy tàu bay có thể thực hiện khác với quy tắc bay này, nhưng phải thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và phải chịu trách nhiệm...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực của phép bay 1. Thời gian thực hiện của từng chuyến bay được xác định theo nội dung phép bay đã cấp. 2. Phép bay cho chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam có giá trị hiệu lực từ một (01) giờ trước giờ dự kiến ghi trong phép bay đến hai mươi bốn (24) giờ sau giờ dự kiến hạ cánh ghi trong phép bay. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hiệu lực của phép bay
- 1. Thời gian thực hiện của từng chuyến bay được xác định theo nội dung phép bay đã cấp.
- 2. Phép bay cho chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam có giá trị hiệu lực từ một (01) giờ trước giờ dự kiến ghi trong phép bay đến hai mươi bốn (24) giờ sau giờ dự kiến hạ cánh g...
- Điều 16. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
- Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo mọi hoạt động của tàu bay phù hợp với quy tắc bay.
- Trong tình huống khẩn nguy, để đảm bảo an toàn, người chỉ huy tàu bay có thể thực hiện khác với quy tắc bay này, nhưng phải thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và phải chịu trách nh...
Left
Mục 2
Mục 2 QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bảo vệ con người và tài sản 1. Tổ lái không được điều khiển tàu bay một cách cẩu thả hoặc khinh suất gây nguy hiểm cho tính mạng hoặc tài sản của người khác. 2. Tàu bay không được bay trên các khu vực đông dân của thành phố, thị xã, thị trấn hoặc các cuộc tụ họp đông người ngoài trời, trừ khi cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Gửi phép bay 1. Cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc huỷ bỏ cho người đề nghị cấp phép bay và Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia. 2. Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng, Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc huỷ bỏ cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Gửi phép bay
- 1. Cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc huỷ bỏ cho người đề nghị cấp phép bay và Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia.
- 2. Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng, Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc huỷ bỏ cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu.
- Điều 17. Bảo vệ con người và tài sản
- 1. Tổ lái không được điều khiển tàu bay một cách cẩu thả hoặc khinh suất gây nguy hiểm cho tính mạng hoặc tài sản của người khác.
- 2. Tàu bay không được bay trên các khu vực đông dân của thành phố, thị xã, thị trấn hoặc các cuộc tụ họp đông người ngoài trời, trừ khi cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc khi được phép của cơ quan...
Left
Điều 18.
Điều 18. Hoạt động gần tàu bay khác Tổ lái không được điều khiển tàu bay hoạt động gần một tàu bay khác tới mức có thể gây nguy cơ va chạm.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc tổ chức và quản lý bảo đảm hoạt động bay; tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác cho các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay và nhân viên hàng không bao gồm các v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc tổ chức và quản lý bảo đảm hoạt động bay
- tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác cho các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay và nhân viên hàng không bao gồm các vă...
- Điều 18. Hoạt động gần tàu bay khác
- Tổ lái không được điều khiển tàu bay hoạt động gần một tàu bay khác tới mức có thể gây nguy cơ va chạm.
Left
Điều 19.
Điều 19. Quyền ưu tiên trong khi bay 1. Khi tàu bay được ưu tiên, tổ lái phải giữ nguyên hướng mũi và tốc độ, thực hiện các hành động thích hợp nhất để tránh va chạm. Khi tàu bay không được ưu tiên, tổ lái không được điều khiển tàu bay bay qua phía trên, phía dưới hay cắt ngang phía trước tàu bay được ưu tiên, trừ khi bay qua với khoản...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Nghị định số 25/2000/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Nghị định số 25/2000/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam.
- Điều 19. Quyền ưu tiên trong khi bay
- Khi tàu bay được ưu tiên, tổ lái phải giữ nguyên hướng mũi và tốc độ, thực hiện các hành động thích hợp nhất để tránh va chạm.
- Khi tàu bay không được ưu tiên, tổ lái không được điều khiển tàu bay bay qua phía trên, phía dưới hay cắt ngang phía trước tàu bay được ưu tiên, trừ khi bay qua với khoảng cách đủ đảm bảo an toàn.
Left
Điều 20.
Điều 20. Sử dụng đèn tàu bay 1. Ngoài quy định tại khoản 5 Điều này, từ lúc mặt trời lặn tới lúc mặt trời mọc và trong bất cứ khoảng thời gian nào khác do cơ quan có thẩm quyền quy định, tàu bay đang bay phải bật: a) Đèn chống va chạm để thu hút sự chú ý; b) Đèn vị trí để người quan sát biết được quỹ đạo tương đối của tàu bay và không...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Sửa đổi, huỷ bỏ phép bay 1. Cơ quan cấp phép bay có thể huỷ bỏ phép bay vì lý do sau đây: a) An ninh, quốc phòng; b) An toàn của chuyến bay; c) Trật tự và lợi ích công cộng; d) Bảo vệ lợi ích của Nhà nước; đ) Theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; e) Người đề nghị cấp phép b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan cấp phép bay có thể huỷ bỏ phép bay vì lý do sau đây:
- a) An ninh, quốc phòng;
- b) An toàn của chuyến bay;
- 1. Ngoài quy định tại khoản 5 Điều này, từ lúc mặt trời lặn tới lúc mặt trời mọc và trong bất cứ khoảng thời gian nào khác do cơ quan có thẩm quyền quy định, tàu bay đang bay phải bật:
- a) Đèn chống va chạm để thu hút sự chú ý;
- b) Đèn vị trí để người quan sát biết được quỹ đạo tương đối của tàu bay và không được bật các đèn khác nếu chúng có thể gây nhầm lẫn với đèn vị trí.
- Left: Điều 20. Sử dụng đèn tàu bay Right: Điều 20. Sửa đổi, huỷ bỏ phép bay
Left
Điều 21.
Điều 21. Bay bằng thiết bị giả định Chỉ được thực hiện chuyến bay bằng thiết bị giả định với hai điều kiện sau: 1. Tàu bay có trang bị cần lái kép hoạt động đầy đủ. 2. Giáo viên huấn luyện ngồi ở ghế lái có thể quan sát tốt phía trước và hai bên tàu bay, hoặc có một người có đủ trình độ ngồi ở vị trí có thể quan sát tốt và thường xuyên...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Thủ tục nhận thông báo bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý 1. Người khai thác tàu bay, người vận chuyển hoặc người được ủy quyền đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý (sau đây gọi là người gửi thông báo bay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Thủ tục nhận thông báo bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
- Người khai thác tàu bay, người vận chuyển hoặc người được ủy quyền đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý (sau đây gọi là người gửi thông bá...
- a) Ba mươi (30) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay thường lệ;
- Điều 21. Bay bằng thiết bị giả định
- Chỉ được thực hiện chuyến bay bằng thiết bị giả định với hai điều kiện sau:
- 1. Tàu bay có trang bị cần lái kép hoạt động đầy đủ.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay Khi tàu bay hoạt động trên sân bay hoặc trong khu vực lân cận sân bay, tổ lái phải: 1. Quan sát các hoạt động khác tại sân bay để tránh va chạm. 2. Thực hiện phù hợp với hoặc tránh quỹ đạo bay của các tàu bay khác. 3. Thực hiện theo đúng phương thức bay quy định cụ thể ch...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động bay 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu lập kế hoạch hoạt động bay dân dụng theo mùa, theo ngày và gửi cho Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia. 2. Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia tổng hợp kế hoạch hoạt động bay chung trong cả nước và triển khai đến các đơn vị quản lý vùn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động bay
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu lập kế hoạch hoạt động bay dân dụng theo mùa, theo ngày và gửi cho Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia.
- 2. Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia tổng hợp kế hoạch hoạt động bay chung trong cả nước và triển khai đến các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 22. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
- Khi tàu bay hoạt động trên sân bay hoặc trong khu vực lân cận sân bay, tổ lái phải:
- 1. Quan sát các hoạt động khác tại sân bay để tránh va chạm.
Left
Điều 23.
Điều 23. Nộp kế hoạch bay không lưu Tổ lái hoặc đại diện được phép ủy quyền của người khai thác tàu bay phải: 1. Nộp số liệu liên quan đến một chuyến bay hoặc một phần của chuyến bay dự định tới cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan. 2. Nộp kế hoạch bay không lưu trước khi thực hiện: a) Chuyến bay muốn được cung cấp dịch vụ không...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức vùng trời, xây dựng phương thức bay phục vụ hoạt động bay quân sự ảnh hưởng đến hoạt động bay dân dụng Việc tổ chức vùng trời, xây dựng phương thức bay phục vụ cho quản lý và hoạt động quân sự ảnh hưởng đến hoạt động bay dân dụng phải có ý kiến thống nhất của Cục Hàng không Việt Nam trên cơ sở quy định tại Chương II Ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Tổ chức vùng trời, xây dựng phương thức bay phục vụ hoạt động bay quân sự ảnh hưởng đến hoạt động bay dân dụng
- Việc tổ chức vùng trời, xây dựng phương thức bay phục vụ cho quản lý và hoạt động quân sự ảnh hưởng đến hoạt động bay dân dụng phải có ý kiến thống nhất của Cục Hàng không Việt Nam trên cơ sở quy đ...
- Điều 23. Nộp kế hoạch bay không lưu
- Tổ lái hoặc đại diện được phép ủy quyền của người khai thác tàu bay phải:
- 1. Nộp số liệu liên quan đến một chuyến bay hoặc một phần của chuyến bay dự định tới cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan.
Left
Điều 24.
Điều 24. Nội dung của kế hoạch bay không lưu 1. Kế hoạch bay không lưu bao gồm những nội dung sau: a) Số hiệu chuyến bay hoặc dấu hiệu nhận biết tàu bay; b) Quy tắc và loại chuyến bay; c) Số lượng tàu bay, loại tàu bay và độ nhiễu động; d) Thiết bị; đ) Sân bay khởi hành; e) Giờ dự định rời vị trí đỗ (đối với kế hoạch bay nộp trong khi...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Điều hành chuyến bay 1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng, chuyến bay khác do cơ quan cấp phép bay uỷ nhiệm bằng văn bản phụ thuộc vào khả năng cung cấp dịch vụ của mình. Đơn vị quản lý điều hành bay của Bộ Quốc phòng điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động bay quân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Điều hành chuyến bay
- Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng, chuyến bay khác do cơ quan cấp phép bay uỷ nhiệm bằng văn bản phụ thuộc vào khả năng cung cấp dịch vụ...
- Đơn vị quản lý điều hành bay của Bộ Quốc phòng điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động bay quân sự, chuyến bay khác do cơ quan cấp phép bay uỷ nhiệm bằng văn bản phụ thuộc vào khả năng cung cấp dị...
- Điều 24. Nội dung của kế hoạch bay không lưu
- 1. Kế hoạch bay không lưu bao gồm những nội dung sau:
- a) Số hiệu chuyến bay hoặc dấu hiệu nhận biết tàu bay;
Left
Điều 25.
Điều 25. Điền kế hoạch bay không lưu 1. Kế hoạch bay không lưu phải được điền đầy đủ từ mục đầu cho đến mục "Các sân bay dự bị". 2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nếu người nộp kế hoạch bay không lưu thấy cần thiết hoặc khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu yêu cầu, phải điền vào tất cả các mục của kế hoạch bay.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Phân cách bay giữa tàu bay quân sự và tàu bay dân dụng Phân cách bay giữa tàu bay quân sự và tàu bay dân dụng thực hiện theo Quy chế không lưu hàng không dân dụng hoặc Quy tắc bay của Bộ Quốc phòng, chọn tiêu chuẩn nào an toàn hơn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Phân cách bay giữa tàu bay quân sự và tàu bay dân dụng
- Phân cách bay giữa tàu bay quân sự và tàu bay dân dụng thực hiện theo Quy chế không lưu hàng không dân dụng hoặc Quy tắc bay của Bộ Quốc phòng, chọn tiêu chuẩn nào an toàn hơn.
- Điều 25. Điền kế hoạch bay không lưu
- 1. Kế hoạch bay không lưu phải được điền đầy đủ từ mục đầu cho đến mục "Các sân bay dự bị".
- 2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nếu người nộp kế hoạch bay không lưu thấy cần thiết hoặc khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu yêu cầu, phải điền vào tất cả các mục của kế hoạch bay.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thay đổi kế hoạch bay không lưu Các thay đổi đối với kế hoạch bay không lưu đã nộp cho một chuyến bay IFR hoặc một chuyến bay VFR có kiểm soát theo các quy định tại khoản 2 Điều 31 của Quy chế này và các thay đổi quan trọng đối với kế hoạch bay không lưu đã nộp cho một chuyến bay VFR không có kiểm soát phải được báo cáo kịp th...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Sử dụng dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không 1. Việc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn cho hoạt động bay được thực hiện trên cơ sở hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Sử dụng dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- 1. Việc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn cho hoạt động bay được thực hiện trên cơ sở hợp đồng.
- 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng về tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng.
- Điều 26. Thay đổi kế hoạch bay không lưu
- Các thay đổi đối với kế hoạch bay không lưu đã nộp cho một chuyến bay IFR hoặc một chuyến bay VFR có kiểm soát theo các quy định tại khoản 2 Điều 31 của Quy chế này và các thay đổi quan trọng đối v...
- Trước khi khởi hành, nếu nhiên liệu dự trữ hoặc tổng số người trên tàu bay có thay đổi so với số liệu đã ghi trong kế hoạch bay không lưu, phải thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
Left
Điều 27.
Điều 27. Chấm dứt kế hoạch bay không lưu 1. Đối với chuyến bay có kế hoạch bay không lưu cho toàn bộ chuyến bay hay cho phần cuối của chuyến bay tới sân bay đến, ngay sau khi tàu bay đã hạ cánh tổ lái phải báo cáo trực tiếp hoặc qua liên lạc vô tuyến cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu tại sân bay đó về việc tàu bay đã hạ cánh. 2. Đối...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Tổ chức thực hiện
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi...
- Điều 27. Chấm dứt kế hoạch bay không lưu
- Đối với chuyến bay có kế hoạch bay không lưu cho toàn bộ chuyến bay hay cho phần cuối của chuyến bay tới sân bay đến, ngay sau khi tàu bay đã hạ cánh tổ lái phải báo cáo trực tiếp hoặc qua liên lạc...
- Đối với chuyến bay có kế hoạch bay không lưu cho một phần của chuyến bay, mà phần đó không bao gồm sân bay đến, tổ lái phải báo cáo việc kết thúc kế hoạch bay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu l...
Left
Điều 28.
Điều 28. Tín hiệu 1. Khi quan sát thấy hoặc nhận được bất cứ tín hiệu nào ghi trong Phụ lục II của Quy chế này, tổ lái phải tuân theo các chỉ thị tương ứng với tín hiệu đó. 2. Phụ lục II của Quy chế này quy định tín hiệu, ý nghĩa hoặc các chỉ thị tương ứng với tín hiệu đó. Việc sử dụng tín hiệu phải đúng tình huống, mục đích và không đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Thời gian 1. Tổ lái phải sử dụng giờ quốc tế (UTC) và diễn tả thời gian theo đơn vị giờ và phút. Một ngày gồm 24 giờ, bắt đầu từ 0001. 2. Trước khi thực hiện chuyến bay có kiểm soát hoặc trong khi bay, tổ lái phải lấy chuẩn đồng hồ với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Huấn lệnh kiểm soát không lưu 1. Tổ lái chỉ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chuyến bay có kiểm soát sau khi đã được cấp một huấn lệnh kiểm soát không lưu. 2. Trong trường hợp đề nghị cấp huấn lệnh kiểm soát không lưu kèm theo sự ưu tiên, tổ lái phải giải thích lý do nếu cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu yêu cầu. 3. Huấn lệnh ki...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Thực hiện kế hoạch bay không lưu 1. Ngoài các trường hợp nêu tại khoản 3 và 5 Điều này, tổ lái phải thực hiện nghiêm theo kế hoạch bay không lưu hiện hành, trừ khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cho phép thay đổi hoặc khi tình huống khẩn nguy buộc phải có hành động kịp thời khác với kế hoạch bay không lưu, nhưng sau tình huố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Báo cáo vị trí Tổ lái thực hiện chuyến bay có kiểm soát phải báo cáo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu về thời gian, độ cao và các tin tức cần thiết khác khi bay qua mỗi điểm báo cáo vị trí bắt buộc. Tổ lái phải báo cáo vị trí khi bay qua các điểm báo cáo bổ sung khi được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu yêu cầu. Trườn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Kết thúc kiểm soát Tổ lái thực hiện chuyến bay có kiểm soát phải báo cáo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan biết việc tàu bay đã hạ cánh hoặc khi không còn chịu sự kiểm soát của cơ sở này nữa.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Quy định về liên lạc 1. Tổ lái thực hiện chuyến bay có kiểm soát phải liên tục canh nghe trên tần số vô tuyến thích hợp và phải thiết lập liên lạc vô tuyến hai chiều với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan. 2. Nếu không liên lạc được như quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ lái phải tuân theo phương thức mất liên lạc nê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Can thiệp bất hợp pháp 1. Khi bị can thiệp bất hợp pháp, tổ bay phải áp dụng mọi biện pháp để thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan biết về sự việc đó, tình hình trên tàu bay và những hành động khác với kế hoạch bay mà tàu bay buộc phải thực hiện để cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu dành quyền ưu tiên cho tàu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Bay chặn Khi bị bay chặn, người chỉ huy tàu bay phải tuân theo các quy định tại Phụ lục III của Quy chế này, phải hiểu được và biết cách trả lời bằng các tín hiệu trực quan như quy định tại Phụ lục II của Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 QUY TẮC BAY VFR
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Chuyến bay VFR Chuyến bay VFR chỉ được thực hiện trong điều kiện tầm nhìn ngang và khoảng cách từ tàu bay đến mây bằng hoặc lớn hơn các trị số quy định tại Phụ lục I của Quy chế này. Không áp dụng quy định này đối với chuyến bay VFR hoạt động trong vùng trời kiểm soát đã được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan cho phép.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Điều kiện cất cánh, hạ cánh hoặc bay vào khu vực hoạt động tại sân bay Trừ trường hợp được phép của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, tổ lái thực hiện chuyến bay VFR không được cất cánh, hạ cánh tại một sân bay nằm trong khu vực kiểm soát, bay vào khu hoạt động bay tại sân bay hoặc vòng lượn tại sân bay khi trần mây thấp hơn 4...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Thời gian hoạt động Chuyến bay VFR trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc phải hoạt động theo các điều kiện do Cục Hàng không Việt Nam quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR Trừ trường hợp được phép của Cục Hàng không Việt Nam, tổ lái thực hiện chuyến bay VFR không được hoạt động: 1. Cao hơn mực bay 200 (FL200). 2. Với tốc độ xấp xỉ âm thanh trở lên. 3. Cách bờ biển trên 180km trong vùng trời kiểm soát.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Các khu vực không được phép thực hiện chuyến bay VFR Trừ trường hợp cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc khi được phép của cấp có thẩm quyền, tổ lái không được thực hiện chuyến bay VFR: 1. Trên các khu vực đông dân của thành phố, thị xã, thị trấn hoặc các cuộc tụ họp đông dân ngoài trời ở độ cao thấp hơn 300m (1000ft) trên chướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Độ cao bay VFR Trừ trường hợp có quy định của Cục Hàng không Việt Nam hoặc được nêu trong huấn lệnh kiểm soát không lưu, tổ lái thực hiện chuyến bay VFR khi bay bằng ở độ cao lớn hơn 900m (3000ft) cách mặt đất hoặc mặt nước hoặc ở độ cao trên độ cao do Cục Hàng không Việt Nam quy định, phải bay ở những mực bay dành cho chuyến...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Điều kiện hoạt động bay VFR khi được cung cấp dịch vụ không lưu Tổ lái thực hiện chuyến bay VFR phải tuân theo các quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33 và 34 của Quy chế này khi: 1. Hoạt động trong vùng trời không lưu loại B, C và D. 2. Là một phần của hoạt động bay tại sân bay có kiểm soát. 3. Hoạt động theo chế độ bay VFR đặ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Quy định về liên lạc Tổ lái thực hiện chuyến bay VFR bay vào, bay trong các khu vực hoặc bay dọc theo các đường bay được qui định tại các điểm c và d khoản 2 Điều 23 của Quy chế này, phải canh nghe liên tục trên tần số vô tuyến thích hợp và báo cáo vị trí cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Đổi từ bay VFR sang bay IFR Tổ lái đang thực hiện chuyến bay VFR muốn đổi sang bay IFR phải thông báo các thay đổi kế hoạch bay không lưu hiện hành nếu đã nộp kế hoạch bay hoặc phải nộp kế hoạch bay không lưu cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp và nhận huấn lệnh trước khi thực hiện chuyến bay IFR trong vùng trời kiể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4
Mục 4 QUY TẮC BAY IFR
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Phạm vi áp dụng Các quy tắc áp dụng cho chuyến bay IFR: 1. Tàu bay phải được trang bị các máy móc và thiết bị dẫn đường thích hợp với đường bay tàu bay sẽ bay qua. 2. Trừ trường hợp cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc khi được phép của Cục Hàng không Việt Nam, tổ lái không được thực hiện chuyến bay IFR ở độ cao dưới độ cao bay...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Các quy tắc áp dụng cho chuyến bay IFR trong vùng trời kiểm soát 1. Tổ lái thực hiện chuyến bay IFR phải tuân theo các quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33 và 34 của Quy chế này khi hoạt động trong vùng trời kiểm soát. 2. Tổ lái thực hiện chuyến bay IFR khi bay đường dài trong vùng trời kiểm soát phải bay ở một mực bay đường d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Các quy tắc áp dụng cho hoạt động bay IFR ngoài vùng trời kiểm soát 1. Tổ lái thực hiện hoạt động IFR khi bay đường dài ở ngoài vùng trời kiểm soát phải bay ở một mực bay đường dài phù hợp với hướng đường bay được quy định trong bảng mực bay đường dài tại Phụ lục IV của Quy chế này, trừ khi được Cục Hàng không Việt Nam quy địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BAY DÂN DỤNG VÀ QUÂN SỰ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BAY DÂN DỤNG VÀ QUÂN SỰ
- DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
Left
Mục 1
Mục 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Mục đích của dịch vụ không lưu Dịch vụ không lưu có các mục đích sau: 1. Ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay. 2. Ngăn ngừa va chạm giữa tàu bay với các chướng ngại vật trên khu hoạt động tại sân bay. 3. Thúc đẩy và điều hòa hoạt động bay. 4. Cung cấp và tư vấn những tin tức có ích cho việc thực hiện chuyến bay an toàn và hiệu q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Mục đích cụ thể của các loại hình dịch vụ không lưu 1. Dịch vụ điều hành bay thực hiện các mục đích quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Quy chế này. Dịch vụ này bao gồm ba loại hình sau đây: a) Dịch vụ kiểm soát đường dài cung cấp cho chuyến bay trừ những phần của chuyến bay nêu tại các điểm b và c khoản này nhằm thực hiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Yêu cầu đối với dịch vụ không lưu 1. Yêu cầu đối với dịch vụ không lưu được xác định trên cơ sở các yếu tố sau: a) Các dạng hoạt động bay có liên quan; b) Mật độ hoạt động bay; c) Các điều kiện khí tượng; d) Các yếu tố khác có liên quan. 2. Yêu cầu về độ chính xác của các số liệu hàng không liên quan đến dịch vụ không lưu được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Tính năng dẫn đường yêu cầu (RNP) 1. Các kiểu loại RNP-4, RNP-10 và RNP-20 theo quy định của ICAO được áp dụng trong vùng trời không lưu. 2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quy định việc áp dụng cụ thể kiểu loại RNP trong từng vùng trời thuộc trách nhiệm quản lý.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Hiệp đồng giữa người khai thác tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu 1. Trong khi cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải lưu ý đến những yêu cầu liên quan đến việc khai thác tàu bay và cung cấp những tin tức có được để trợ giúp người khai thác tàu bay hoàn thành trách nhiệm. 2. Khi có yêu cầu c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Hiệp đồng giữa hàng không dân dụng và quân sự 1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải thường xuyên hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đối với hoạt động có ảnh hưởng đến chuyến bay của tàu bay dân dụng theo nguyên tắc và nội dung quy định tại Điều 91 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Thông báo, hiệp đồng về hoạt động có khả năng gây nguy hiểm đối với tàu bay dân dụng 1. Việc thông báo, hiệp đồng về hoạt động có khả năng gây nguy hiểm cho tàu bay dân dụng trên đất liền hay trên biển thực hiện quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý hoạt động bay và Quy chế thông báo tin tức hàng không. 2. Phải đảm b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Hiệp đồng giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không 1. Để cung cấp các tin tức khí tượng mới nhất cho tàu bay thực hiện chuyến bay, cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải có thỏa thuận để nhân viên không lưu: a) Thông báo cho cơ sở cung cấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Hiệp đồng giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không 1. Để đảm bảo cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không thu thập được tin tức để cung cấp tin tức mới nhất trước chuyến bay và đáp ứng các yêu cầu về tin tức trong khi bay, cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Độ cao bay an toàn thấp nhất 1. Độ cao bay an toàn thấp nhất do Cục Hàng không Việt Nam quy định và công bố cho từng đường bay ATS, vùng trời kiểm soát. 2. Độ cao bay an toàn thấp nhất trên đường bay được tính so với điểm cao nhất của địa hình và chướng ngại vật nhân tạo trong dải rộng 50km (25km về mỗi bên trục đường bay): a)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59.
Điều 59. Giờ sử dụng trong dịch vụ không lưu 1. Cơ sở điều hành bay phải sử dụng giờ UTC và diễn tả thời gian theo đơn vị giờ, phút và giây khi cần thiết. Một ngày gồm 24 giờ bắt đầu từ 0001. Múi giờ của Việt Nam là +7. 2. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được trang bị đồng hồ chỉ thời gian theo giờ, phút và giây. Đồng hồ phải đượ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60.
Điều 60. Xử lý tình huống khẩn nguy trong khi bay 1. Một tàu bay được xem hoặc được coi là ở trong tình huống khẩn nguy, kể cả bị can thiệp bất hợp pháp phải được quan tâm, hỗ trợ và ưu tiên hơn tàu bay khác. Để chỉ tàu bay đang ở trong tình huống khẩn nguy, tổ lái tàu bay có trang bị máy hỏi - đáp, đường truyền dữ liệu phù hợp có thể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Xử lý trường hợp tàu bay bị lạc đường, không được nhận dạng Khi tàu bay bay lệch ra khỏi đường bay và thông báo là đã bị lạc hoặc tàu bay được quan sát hoặc được thông báo là đang bay trong một khu vực xác định nhưng việc nhận dạng tàu bay đó không thực hiện được, phải tiến hành các biện pháp xử lý sau: 1. Ngay khi nhận biết đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Xử lý đối với việc bay chặn tàu bay dân dụng 1. Ngay khi nhận thấy một tàu bay bị bay chặn trong khu vực trách nhiệm của mình, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải thực hiện các bước thích hợp sau: a) Cố gắng thiết lập liên lạc hai chiều với tàu bay bị bay chặn qua các thiết bị hiện có bao gồm cả tần số khẩn nguy 121.5MHz, tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63.
Điều 63. Quy định về việc trang bị và sử dụng thiết bị báo cáo độ cao khí áp. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quy định và công bố cụ thể việc trang bị và sử dụng thiết bị báo cáo độ cao khí áp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64.
Điều 64. Quy định về quản lý an toàn dịch vụ không lưu Cục Hàng không Việt Nam xây dựng và công bố chương trình quản lý an toàn dịch vụ không lưu để chuẩn hóa việc cung cấp dịch vụ không lưu tại vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý và sân bay của Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65.
Điều 65. Sử dụng ngôn ngữ 1. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính được sử dụng cho liên lạc giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và tổ lái tàu bay dân dụng; giữa các cơ sở điều hành bay, trừ khi có thoả thuận giữa các cơ sở này về việc liên lạc được thực hiện bằng tiếng Việt. 2. Kiểm soát viên không lưu phải nói và hiểu tiếng Anh sử dụng cho l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 66.
Điều 66. Kế hoạch ứng phó không lưu 1. Kế hoạch ứng phó không lưu được xây dựng phù hợp với hướng dẫn chung của ICAO và phù hợp với kế hoạch ứng phó không lưu của các quốc gia kế cận trên cơ sở có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm cung cấp dịch vụ tại các phần vùng trời kế cận và những người s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 67.
Điều 67. Cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu 1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được cấp giấy phép khai thác. 2. Điều kiện cấp giấy phép khai thác bao gồm: a) Có tổ chức bộ máy, nhân viên không lưu được cấp giấy phép phù hợp; b) Có kết cấu hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị được cấp giấy phép...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 DỊCH VỤ ĐIỀU HÀNH BAY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 68.
Điều 68. Chuyến bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay Dịch vụ điều hành bay được cung cấp cho: 1. Chuyến bay IFR trong vùng trời không lưu loại A, B, C, D và E. 2. Chuyến bay VFR trong vùng trời không lưu loại B, C và D. 3. Chuyến bay VFR đặc biệt. 4. Hoạt động bay tại sân bay.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 69.
Điều 69. Cơ sở điều hành bay 1. Dịch vụ kiểm soát đường dài do các cơ sở sau đảm nhiệm: a) Trung tâm kiểm soát đường dài; b) Cơ sở kiểm soát tiếp cận tại vùng trời kiểm soát mà ở đó trung tâm kiểm soát đường dài không thể đảm bảo đầy đủ tầm phủ của hệ thống kỹ thuật, thiết bị sử dụng cho việc cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài. 2. Dị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 70.
Điều 70. Cung cấp dịch vụ điều hành bay 1. Để đảm bảo việc cung cấp dịch vụ, cơ sở điều hành bay: a) Phải được cung cấp tin tức về kế hoạch hoạt động của từng tàu bay hoặc những thay đổi về tin tức đó cũng như những tin tức hiện thời về quá trình thực hiện mỗi chuyến bay; b) Phải dựa vào những tin tức nhận được, xác định vị trí tương đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 71.
Điều 71. Các hình thức phân cách giữa các tàu bay Cơ sở điều hành bay bảo đảm phân cách giữa các tàu bay bằng một trong các hình thức sau đây: 1. Phân cách cao bằng cách chỉ định các mực bay khác nhau chọn trong bảng mực bay đường dài quy định tại Phụ lục IV của Quy chế này. 2. Phân cách phẳng: a) Phân cách dọc là việc duy trì khoảng c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 72.
Điều 72. Phân cách tối thiểu 1. Việc lựa chọn phân cách tối thiểu áp dụng cho một vùng trời cụ thể thực hiện theo những quy định trong tài liệu nghiệp vụ "Phương thức không lưu hàng không dân dụng", quy chế bay trong khu vực sân bay, phương thức điều hành bay. 2. Hai cơ sở điều hành bay chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ tại những vùng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 73.
Điều 73. Phân công trách nhiệm kiểm soát 1. Mỗi chuyến bay có kiểm soát tại một thời điểm chỉ chịu sự kiểm soát của một cơ sở điều hành bay. 2. Trách nhiệm kiểm soát hoạt động bay trong một phần vùng trời chỉ được giao cho một cơ sở điều hành bay đảm nhiệm. Cơ sở điều hành bay có thể ủy quyền kiểm soát một tàu bay hoặc một nhóm tàu bay...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 74.
Điều 74. Chuyển giao trách nhiệm kiểm soát Việc chuyển giao trách nhiệm kiểm soát một tàu bay được thực hiện như sau: 1. Trách nhiệm kiểm soát tàu bay được chuyển giao từ một cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài trong một vùng trời kiểm soát sang cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài trong vùng trời kiểm soát kế cận vào thời...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 75.
Điều 75. Hiệp đồng chuyển giao kiểm soát 1. Trách nhiệm kiểm soát tàu bay chỉ được chuyển giao giữa các cơ sở điều hành bay khi cơ sở điều hành bay tiếp nhận chấp thuận phù hợp với quy định tại khoản 2 và 3 Điều này. 2. Cơ sở điều hành bay chuyển giao thông báo cho cơ sở điều hành bay tiếp nhận những phần thích hợp của kế hoạch bay khô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 76.
Điều 76. Nội dung huấn lệnh kiểm soát không lưu Huấn lệnh kiểm soát không lưu bao gồm các nội dung sau: 1. Số chuyến bay, số hiệu tàu bay ghi trong kế hoạch bay; 2. Giới hạn huấn lệnh; 3. Đường bay; 4. Các mực bay trên toàn bộ đường bay hoặc cho một phần đường bay và mực bay thay đổi (nếu có); 5. Các thông báo và chỉ dẫn cần thiết khác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 77.
Điều 77. Phối hợp cấp huấn lệnh Các cơ sở điều hành bay phải hiệp đồng với nhau để cấp huấn lệnh cho toàn bộ hoặc một phần đường bay như sau: 1. Huấn lệnh cấp cho toàn bộ đường bay đến sân bay dự định hạ cánh đầu tiên theo một trong các điều kiện sau đây: a) Cơ sở điều hành bay đã hiệp đồng với tất cả các cơ sở điều hành bay mà tàu bay...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 78.
Điều 78. Kiểm soát luồng không lưu Khi một cơ sở điều hành bay nhận thấy ngoài những tàu bay đã tiếp nhận kiểm soát không thể kiểm soát thêm tàu bay khác nữa trong một thời gian xác định tại một địa điểm hoặc trong một vùng trời cụ thể, phải thông báo cho các cơ sở điều hành bay khác, người khai thác tàu bay và người chỉ huy tàu bay củ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 79.
Điều 79. Kiểm soát hoạt động của người, phương tiện di chuyển trên sân bay 1. Đài kiểm soát tại sân bay, bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay chịu trách nhiệm kiểm soát hoạt động của người, phương tiện di chuyển, kể cả tàu bay đang được kéo trên khu hoạt động tại sân bay, để tránh xảy ra những nguy hiểm cho họ và cho tàu bay đang hạ c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 80.
Điều 80. Sử dụng ra đa giám sát di chuyển trên bề mặt sân bay (SMR) 1. SMR có thể sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả cho việc kiểm soát di chuyển trên sân bay trong điều kiện tầm nhìn thấp hoặc vào ban đêm. 2. Kiểm soát viên tại sân bay xác định vị trí của tàu bay và xe cộ trên khu hoạt động tại sân bay bằng quan sát trực quan và báo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 DỊCH VỤ THÔNG BÁO BAY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 81.
Điều 81. Phạm vi áp dụng 1. Dịch vụ thông báo bay cung cấp tin tức liên quan cho tàu bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay hoặc được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nhận biết bằng cách khác. 2. Khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cung cấp đồng thời dịch vụ thông báo bay và dịch vụ điều hành bay, thì việc cung cấp dịch vụ điều hành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 82.
Điều 82. Nội dung dịch vụ thông báo bay 1. Dịch vụ thông báo bay bao gồm việc cung cấp: a) Thông báo SIGMET thích hợp; b) Tin tức thích hợp về hoạt động núi lửa trước khi phun, khi phun và mây tro núi lửa; c) Tin tức thích hợp về việc thả vào khí quyển chất phóng xạ hoặc hóa chất độc hại; d) Tin tức thích hợp về thay đổi trạng thái hoạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 83.
Điều 83. Dịch vụ thông báo bay bằng phát thanh 1. Tin tức khí tượng và tin tức về tình trạng hoạt động của hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường và tình trạng sân bay trong dịch vụ thông báo bay phải cung cấp theo một mẫu tổng hợp. 2. Điện văn thông báo bay tổng hợp phải được phát cho tàu bay với nội dung tin tức và chỉ rõ nơi phát the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 84.
Điều 84. Cung cấp dịch vụ thông báo bay bằng HF (OFIS-HF) Cục Hàng không Việt Nam chỉ định cơ sở chuẩn bị và phát điện văn OFIS - HF phù hợp với thoả thuận không vận khu vực. Điện văn cung cấp dịch vụ thông báo bay trên sóng HF gồm các tin tức theo trình tự sau: 1. Tin tức thời tiết trên đường bay: Tin tức về hiện tượng thời tiết quan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 85.
Điều 85. Cung cấp dịch vụ thông báo bay trên sóng VHF (OFIS-VHF) Cục Hàng không Việt Nam chỉ định cơ sở chuẩn bị và phát điện văn dịch vụ thông báo bay bằng sóng VHF phù hợp với thoả thuận không vận khu vực. Điện văn dịch vụ thông báo bay trên sóng VHF gồm các tin tức theo trình tự sau: a) Tên sân bay; b) Thời gian quan trắc; c) Đường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 86.
Điều 86. Dịch vụ thông báo tự động trên kênh thoại trong khu vực sân bay 1. Dịch vụ thông báo thoại tự động trong khu vực sân bay (ATIS thoại) phải được cung cấp tại sân bay mà nơi đó cần thiết phải giảm tải trên các kênh liên lạc không - địa VHF của dịch vụ không lưu. 2. Dịch vụ này gồm: a) Thông báo phục vụ tàu bay hạ cánh; b) Thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 87.
Điều 87. Nội dung điện văn ATIS 1. ATIS cho tàu bay cất cánh và hạ cánh gồm các thành phần theo trình tự sau: a) Tên sân bay; b) Địa danh sân bay khởi hành/đến; c) Loại hợp đồng liên lạc qua D-ATIS (nếu có); d) Cơ sở cung cấp; đ) Thời gian quan trắc, nếu thấy cần thiết; e) Loại tiếp cận dự kiến thực hiện; g) Đường cất hạ cánh sử dụng;...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4
Mục 4 DỊCH VỤ TƯ VẤN KHÔNG LƯU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 88.
Điều 88. Phạm vi áp dụng Dịch vụ tư vấn không lưu được cung cấp cho các chuyến bay IFR nhằm đảm bảo phân cách trong khu vực tư vấn không lưu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 89.
Điều 89. Nội dung dịch vụ tư vấn không lưu 1. Nội dung dịch vụ tư vấn không lưu bao gồm: a) Tư vấn cho tổ lái cất cánh theo thời gian quy định, mực bay đường dài; b) Tư vấn cho tổ lái trong việc xử lý các tình huống gây mất an toàn cho tàu bay; c) Cung cấp thông tin về các hoạt động bay khác trong khu vực tư vấn không lưu. 2. Quy tắc,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 5
Mục 5 DỊCH VỤ BÁO ĐỘNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 90.
Điều 90. Phạm vi áp dụng 1. Dịch vụ báo động được cung cấp cho: a) Tàu bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay; b) Tàu bay khác đã nộp kế hoạch bay không lưu hoặc tàu bay đã được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nhận biết bằng các cách khác; c) Tàu bay khi đã biết hoặc cho rằng đang bị can thiệp bất hợp pháp. 2. Trung tâm kiểm soát đườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 91.
Điều 91. Các giai đoạn khẩn nguy Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 95 của Quy chế này, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn khi tàu bay được coi là ở trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn phù hợp với các giai đoạn nêu ra dưới đây: 1. Giai đoạn hồ nghi (INCERFA): a) Khi không n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 92.
Điều 92. Nội dung thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn 1. Nội dung thông báo gồm những tin tức có được theo thứ tự như sau: a) INCERFA, ALERFA, DETRESFA tùy theo từng giai đoạn khẩn nguy; b) Cơ sở/người gọi; c) Tính chất khẩn nguy; d) Số liệu chủ yếu từ kế hoạch bay không lưu; đ) Cơ sở có liên lạc lần cuối cùng, giờ v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 93.
Điều 93. Sử dụng thiết bị liên lạc Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải sử dụng các thiết bị liên lạc sẵn có để thiết lập và duy trì liên lạc với tàu bay đang ở trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn và yêu cầu cung cấp tin tức về tàu bay.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 94.
Điều 94. Vẽ tiêu đồ đường bay Khi cho rằng tàu bay đang ở trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan phải vẽ đường bay của tàu bay trên bản đồ để xác định vị trí tiếp theo có thể của tàu bay và tầm hoạt động tối đa so với vị trí biết được lần cuối và vẽ đường bay của tàu bay khác trên bản đồ khi biết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 95.
Điều 95. Thông báo cho người khai thác tàu bay 1. Trung tâm kiểm soát đường dài khi quyết định là tàu bay đang ở trong giai đoạn hồ nghi hoặc giai đoạn báo động và điều kiện thực tế cho phép, phải thông báo cho người khai thác tàu bay trước khi thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn. Nếu tàu bay đang ở trong giai đoạn k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 96.
Điều 96. Thông báo cho tàu bay đang hoạt động gần tàu bay lâm nguy, lâm nạn 1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khi xác định rằng một tàu bay đang ở trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn phải thông báo ngay về tính chất của tình trạng lâm nguy, lâm nạn cho tàu bay đang hoạt động ở gần tàu bay lâm nguy, lâm nạn, trừ trường hợp nêu tại khoả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐẢM BẢO LIÊN LẠC VÀ CUNG CẤP TIN TỨC CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- ĐẢM BẢO LIÊN LẠC VÀ CUNG CẤP TIN TỨC
- CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
Left
Mục 1
Mục 1 ĐẢM BẢO LIÊN LẠC CHO VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 97.
Điều 97. Liên lạc lưu động (liên lạc hai chiều không - địa) 1. Liên lạc thoại vô tuyến và liên lạc dữ liệu được sử dụng trong liên lạc hai chiều không - địa cho mục đích cung cấp dịch vụ không lưu. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu sử dụng tần số 121.5MHz làm tần số khẩn nguy và phải thường xuyên canh nghe trên tần số này. 2. Khi sử dụn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 98.
Điều 98. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ thông báo bay 1. Thiết bị liên lạc hai chiều không - địa phải có khả năng duy trì liên lạc hai chiều giữa cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo bay và tàu bay có trang bị thích hợp tại các vị trí trong vùng thông báo bay. 2. Thiết bị liên lạc hai chiều không - địa sử dụng để cung cấp dịch vụ th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 99.
Điều 99. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát đường dài 1. Thiết bị liên lạc hai chiều không - địa phải có khả năng duy trì liên lạc hai chiều giữa cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài và tàu bay có trang bị thích hợp tại các vị trí trong vùng thông báo bay. 2. Thiết bị liên lạc hai chiều không - địa sử dụng để cung cấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 100.
Điều 100. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát tiếp cận 1. Thiết bị liên lạc hai chiều không - địa sử dụng để cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận phải đảm bảo liên lạc trực tiếp, nhanh chóng, liên tục và không bị nhiễu giữa cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận và tàu bay có trang bị thích hợp do cơ sở đó kiểm soát. 2. K...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 101.
Điều 101. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát tại sân bay 1. Thiết bị liên lạc hai chiều không - địa phải đảm bảo liên lạc trực tiếp, nhanh chóng, liên tục và không bị nhiễu giữa đài kiểm soát tại sân bay và tàu bay có trang bị thích hợp hoạt động trong vòng bán kính 45km tính từ điểm quy chiếu sân bay. 2. Thiết bị liên lạc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 102.
Điều 102. Liên lạc cố định hàng không 1. Liên lạc thoại trực tiếp và liên lạc dữ liệu được sử dụng trong liên lạc đất đối đất cho các mục đích của dịch vụ không lưu. 2. Cơ sở cung cấp dịch vụ thông tin căn cứ vào khoảng thời gian cần thiết cho thiết lập liên lạc giữa hai cơ sở liên quan để xác định loại kênh liên lạc. Liên lạc "tức thờ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 103.
Điều 103. Liên lạc cố định hàng không trong phạm vi một vùng thông báo bay 1. Liên lạc giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu: a) Trung tâm kiểm soát đường dài phải có thiết bị để liên lạc với những cơ sở trong ranh giới khu vực trách nhiệm của trung tâm gồm cơ sở kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát tại sân bay, phòng thủ tục bay; b)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 104.
Điều 104. Liên lạc cố định hàng không sử dụng cho liên lạc giữa các vùng thông báo bay 1. Trung tâm kiểm soát đường dài phải có thiết bị để liên lạc với các trung tâm kế cận đáp ứng các yêu cầu sau: a) Thiết bị liên lạc này phải bao gồm những thiết bị đảm bảo chuyển điện văn theo một mẫu thuận tiện cho việc lưu trữ lâu dài và theo đúng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 105.
Điều 105. Ghi và lưu trữ số liệu về không lưu 1. Số liệu liên lạc lưu động thoại, dữ liệu và liên lạc cố định, ra đa sơ cấp và thứ cấp, giám sát ADS sử dụng cho dịch vụ không lưu phải được tự động ghi lại nhằm phục vụ cho việc điều tra tai nạn và sự cố hoạt động bay, tiến hành tìm kiếm, cứu nạn, đánh giá hệ thống không lưu và hệ thống...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 106.
Điều 106. Yêu cầu đảm bảo hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị và tài liệu nghiệp vụ 1. Phòng thủ tục bay, cơ sở thông báo, hiệp đồng bay phải được trang bị: a) Thiết bị đầu cuối mạng viễn thông hàng không (ATN); b) Hệ thống dữ liệu điều hành bay phục vụ cho việc lưu trữ, xử lý, quản lý kế hoạch bay; c) Đồng hồ chỉ giờ quốc tế, máy fa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 CUNG CẤP TIN TỨC CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 107.
Điều 107. Tin tức khí tượng 1. Quy định chung: a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được cung cấp những tin tức mới nhất về điều kiện khí tượng thực tế và dự báo cần thiết để thực hiện chức năng của mình. Các tin tức được cung cấp cho nhân viên không lưu phải có hình thức dễ hiểu nhất và tần suất đáp ứng theo các yêu cầu của từng c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 108.
Điều 108. Tin tức về tình trạng sân bay, hệ thống kỹ thuật, thiết bị trên sân bay Cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải thường xuyên thông báo cho đài kiểm soát tại sân bay, cơ sở kiểm soát tiếp cận về tình trạng khu hoạt động tại sân bay, gồm cả những nguy hiểm tạm thời và tình trạng hoạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 109.
Điều 109. Tin tức về tình trạng hoạt động của thiết bị dẫn đường Cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải thường xuyên thông báo cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu về tình trạng hoạt động của thiết bị dẫn đường, phương tiện trực quan giúp cho tàu bay hạ cánh, cất cánh, tiếp cận, di chu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 110.
Điều 110. Tin tức về khí cầu tự do không người lái Người khai thác khí cầu tự do không người lái phải thông báo cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan những số liệu cụ thể về chuyến bay của khí cầu tự do không người lái theo các quy định tại Chương III của Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 111.
Điều 111. Tổ chức thực hiện Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 112.
Điều 112. Sửa đổi, bổ sung Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Quy chế này khi cần thiết./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.