Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa
30/2007/QĐ-BGTVT
Right document
Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tầu hoả
55/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tầu hoả
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tầu hoả
- Ban hành Quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng hoá, hành khách trên đường sắt quốc gia hoặc có các hoạt động liên quan đến đường sắt quốc gia. 2. Nghị định này không áp dụng đối với lực lượng bảo vệ cơ quan, xí nghiệp thuộc các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt. 3. Trong tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng hoá, hành khách trên đường sắt quốc gia hoặc có các hoạt động liên quan đến đường sắt quốc gia.
- 2. Nghị định này không áp dụng đối với lực lượng bảo vệ cơ quan, xí nghiệp thuộc các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa (Ban hành kèm theo Quyết định số...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức của lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa 1. Lực lượng bảo vệ trên tàu hoả được tổ chức trong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trên đường sắt quốc gia. 2. Lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa được tổ chức thành các Phòng, Ban, Đội, Tổ bảo vệ phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lực lượng bảo vệ trên tàu hoả được tổ chức trong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trên đường sắt quốc gia.
- 2. Lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa được tổ chức thành các Phòng, Ban, Đội, Tổ bảo vệ phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lực lượng bảo vệ cấp nào thì chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu đơn vị cấp đó, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ của tổ chức bảo vệ cấp trên và hướng dẫn ng...
- Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết...
- Về bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-BGTVT ngày 29/06/2007
- Left: cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa Right: Điều 3. Tổ chức của lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ TRÊN TÀU HOẢ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ
- ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ TRÊN TÀU HOẢ
- QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mục đích, yêu cầu, nội dung, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cấp hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả 1. Cấp hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa được trang bị cho những người trực tiếp làm công tác bảo vệ trên tàu hỏa và được đeo trên hai cầu vai áo để phân biệt chức vụ của cán bộ, nhân viên lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa. Chức vụ của cán bộ, nhân viên bảo vệ trên tàu hỏa gồm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cấp hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả
- Cấp hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa được trang bị cho những người trực tiếp làm công tác bảo vệ trên tàu hỏa và được đeo trên hai cầu vai áo để phân biệt chức vụ của cán bộ, nhân viên lự...
- Chức vụ của cán bộ, nhân viên bảo vệ trên tàu hỏa gồm có: Nhân viên bảo vệ, Tổ trưởng bảo vệ, Đội phó bảo vệ, Đội trưởng bảo vệ.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về mục đích, yêu cầu, nội dung, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa, cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa trên đường sắt quốc gia hoặc có các hoạt động liên quan đến đường sắt quốc gia. 2. Quy định này không áp dụng đối với các lực lượng bảo vệ cơ quan, x...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cấp và sử dụng trang thiết bị, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả 1. Việc cấp phát trang thiết bị, trang phục, sao hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu cho lực lượng bảo vệ trên tàu hoả do người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt căn cứ tình hình hoạt động cụ thể để qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cấp và sử dụng trang thiết bị, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả
- Việc cấp phát trang thiết bị, trang phục, sao hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu cho lực lượng bảo vệ trên tàu hoả do người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt căn cứ tình hình hoạt...
- 2. Những người trực tiếp làm công tác bảo vệ trên tàu hoả bao gồm: Nhân viên, Tổ trưởng, Đội phó, Đội trưởng bảo vệ được cấp trang thiết bị, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và có trách...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa, cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa trên đường sắt quốc gia hoặc có các ho...
- 2. Quy định này không áp dụng đối với các lực lượng bảo vệ cơ quan, xí nghiệp thuộc doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
Left
Chương II
Chương II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG,
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục đích Trang bị những kiến thức và kỹ năng thực hành cơ bản cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa để thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ trên tàu hoả Cán bộ, nhân viên trực tiếp làm công tác bảo vệ trên tàu hoả được hưởng các quyền lợi và chế độ, chính sách sau đây: 1. Được hưởng các quyền lợi, chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên bảo vệ theo quy định hiện hành và những quy định cụ thể của doanh nghiệp ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ trên tàu hoả
- Cán bộ, nhân viên trực tiếp làm công tác bảo vệ trên tàu hoả được hưởng các quyền lợi và chế độ, chính sách sau đây:
- 1. Được hưởng các quyền lợi, chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên bảo vệ theo quy định hiện hành và những quy định cụ thể của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
- Điều 3. Mục đích
- Trang bị những kiến thức và kỹ năng thực hành cơ bản cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa để thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu 1. Kết thúc khóa bồi dưỡng, học viên phải nắm được các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt, bao gồm: a) Các kiến thức pháp luật cơ bản có liên quan đến công tác an toàn giao thông đường sắt; b) Các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ vận tải hàng hóa và hành khách, quy trình, quy phạm đường sắt; c) Các...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ trên tàu hoả 1. Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, đạo đức tốt, không có tiền án, có trình độ văn hoá từ phổ thông trung học trở lên, có đủ sức khoẻ để hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ trên tàu hỏa. 2. Đã được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ trên tàu hỏa do cơ quan cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ trên tàu hoả
- 1. Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, đạo đức tốt, không có tiền án, có trình độ văn hoá từ phổ thông trung học trở lên, có đủ sức khoẻ để hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ t...
- 2. Đã được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ trên tàu hỏa do cơ quan công an cấp tỉnh trở lên tổ chức và cấp Giấy chứng nhận đã học nghiệp vụ bảo vệ trên tàu hoả.
- Điều 4. Yêu cầu
- a) Các kiến thức pháp luật cơ bản có liên quan đến công tác an toàn giao thông đường sắt;
- b) Các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ vận tải hàng hóa và hành khách, quy trình, quy phạm đường sắt;
- Left: 1. Kết thúc khóa bồi dưỡng, học viên phải nắm được các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt, bao gồm: Right: 3. Đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt 1. Nội dung, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt TT Nội dung Thời lượng 1 Giới thiệu Luật đường sắt và một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật đường sắt 06 Tiết 2 Quy định về lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa 04 Tiết 3 Quy định về...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả Lực lượng bảo vệ trên tàu hoả có các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng kế hoạch, đề xuất các kiến nghị và biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên tàu hỏa với người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt. 2. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định để phát hiện, phòng ngừa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Lực lượng bảo vệ trên tàu hoả có các nhiệm vụ sau:
- 1. Xây dựng kế hoạch, đề xuất các kiến nghị và biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên tàu hỏa với người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
- 2. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định để phát hiện, phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi sau đây:
- Điều 5. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt
- 1. Nội dung, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt
- Giới thiệu Luật đường sắt và một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật đường sắt
- Left: Quy định về lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa Right: Điều 5 . Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Cơ sở đào tạo 1. Xây dựng đề cương chi tiết các nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này, trình Cục Đường sắt Việt Nam thẩm định và phê duyệt. 2. Tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa theo...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyền hạn của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả Lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa có quyền hạn sau: 1. Kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cán bộ, nhân viên công tác trên tàu, người thuê vận tải, hành khách đi tàu chấp hành các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt và nội quy đi tàu. 2. Kiểm tra giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quyền hạn của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả
- Lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa có quyền hạn sau:
- 1. Kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cán bộ, nhân viên công tác trên tàu, người thuê vận tải, hành khách đi tàu chấp hành các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắ...
- Điều 6. Trách nhiệm của Cơ sở đào tạo
- 1. Xây dựng đề cương chi tiết các nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này, trình Cục Đường sắt Việt Nam thẩm định và phê duyệt.
- 2. Tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa theo đúng quy định, đảm bảo chất lượng.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt 1. Lập kế hoạch, phối hợp với Cơ sở đào tạo tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa theo quy định. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa tham gia đầy đủ các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trang bị công cụ hỗ trợ và trang thiết bị của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả 1. Lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa khi làm nhiệm vụ được sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 2. Lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa được trang bị máy bộ đàm, máy ảnh, camera, đèn pin và các thiết bị cần thiết khác cho công tác bảo vệ trên t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa khi làm nhiệm vụ được sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
- 2. Lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa được trang bị máy bộ đàm, máy ảnh, camera, đèn pin và các thiết bị cần thiết khác cho công tác bảo vệ trên tàu hoả.
- Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- 1. Lập kế hoạch, phối hợp với Cơ sở đào tạo tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa theo quy định.
- 2. Tạo điều kiện thuận lợi để lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa tham gia đầy đủ các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt do Cơ sở đào tạo tổ chức.
- Left: 4. Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra về nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt đối với lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa. Right: Điều 7. Trang bị công cụ hỗ trợ và trang thiết bị của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam 1. Tổ chức thẩm định và phê duyệt đề cương chi tiết các nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trang phục của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả 1. Trang phục của lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa gồm có: áo (xuân - hè, thu - đông), quần, mũ kêpi, cà vạt (cravat), thắt lưng, và các trang phục khác (găng tay, bít tất, giày, áo mưa). 2. Áo xuân - hè: Áo sơ mi ngắn tay có nẹp bong ở tay áo, cổ đứng, hai túi ngực có nẹp bong, vai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trang phục của lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa gồm có: áo (xuân - hè, thu - đông), quần, mũ kêpi, cà vạt (cravat), thắt lưng, và các trang phục khác (găng tay, bít tất, giày, áo mưa).
- 2. Áo xuân - hè:
- Áo sơ mi ngắn tay có nẹp bong ở tay áo, cổ đứng, hai túi ngực có nẹp bong, vai áo có hai quai để cài cấp hiệu, vải màu ghi .
- 1. Tổ chức thẩm định và phê duyệt đề cương chi tiết các nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này.
- 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này.
- Left: Điều 8. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam Right: Điều 8. Trang phục của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều khoản thi hành Sau 24 tháng, kể từ khi Quy định này có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải hoàn tất việc bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị gửi văn bản về Cục Đường sắt Việt Nam để...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Sao hiệu, phù hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả 1. Sao hiệu: hình tròn có đường kính hình tròn bên trong bằng 2/3 đường kính hình tròn bên ngoài, nền màu đỏ tươi có ngôi sao vàng năm cánh nổi màu vàng, phía dưới ngôi sao là hàng chữ “BẢO VỆ TÀU HOẢ” màu vàng, liền với nền đỏ là nền xanh thẫm có hai bông lúa màu vàng bao q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Sao hiệu, phù hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả
- hình tròn có đường kính hình tròn bên trong bằng 2/3 đường kính hình tròn bên ngoài, nền màu đỏ tươi có ngôi sao vàng năm cánh nổi màu vàng, phía dưới ngôi sao là hàng chữ “BẢO VỆ TÀU HOẢ” màu vàng...
- Phía dưới hàng chữ “BẢO VỆ TÀU HOẢ” có nửa hình bánh xe màu vàng, giữa nửa bánh xe có chữ “ĐSVN" màu đen (viết tắt của chữ Đường sắt Việt Nam).
- Điều 9. Điều khoản thi hành
- Sau 24 tháng, kể từ khi Quy định này có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải hoàn tất việc bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị gửi văn bản về Cục Đường sắt Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định./.
Unmatched right-side sections