Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội
15/2016/TT-BYT
Right document
hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
28/2016/TT-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
- Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, nội dung khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao đ ộng mắc bệnh nghề nghiệp, điều tra bệnh nghề nghiệp và chế độ báo cáo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, nội dung khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao đ ộng mắc bệnh nghề nghiệp, điều tr...
- Thông tư này quy định Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây nên bệnh nghề nghiệp. 2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả người học nghề, tập nghề, người lao động đã nghỉ hưu hoặc người lao động đã chuy ể n công tác không còn làm việc trong các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả người học n...
- 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này (sau đây gọi t ắ t là người sử dụng lao động).
- Các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho ngư...
- Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây nên bệnh nghề nghiệp.
- 2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây bệnh nghề nghiệp.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bện...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng và thời gian khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc 1. Đ ố i tượng khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc là người lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động . 2. Việc khám sức kh ỏ e cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này phải được thực hiện trước khi bố trí người lao động v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng và thời gian khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
- 1. Đ ố i tượng khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc là người lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động .
- 2. Việc khám sức kh ỏ e cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này phải được thực hiện trước khi bố trí người lao động vào làm các công việc có yếu tố có hại.
- Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
- 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp 1. Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần được: a) Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó; b) Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy trình và nội dung khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp 1. Quy trình khám định kỳ cho người m ắ c bệnh nghề nghiệp: a) Trước khi khám định kỳ cho người m ắ c bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi cho cơ sở khám bệnh nghề nghiệp các giấy tờ theo quy định tại Điều 12 Thông tư nà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy trình khám định kỳ cho người m ắ c bệnh nghề nghiệp:
- a) Trước khi khám định kỳ cho người m ắ c bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi cho cơ sở khám bệnh nghề nghiệp các giấy tờ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
- b) Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung khác liên quan đến khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp tới người sử dụng lao độn...
- a) Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó;
- b) Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời;
- c) Điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định.
- Left: Điều 3. Nguyên tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp Right: Điều 13. Quy trình và nội dung khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp
- Left: 1. Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần được: Right: 2. Nội dung khám định kỳ bệnh nghề nghiệp:
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Cục Quản lý môi trường y tế: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện các văn bản q...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc 1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp cơ s ở lao động có nhiều người phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thì người sử dụng lao động lập danh sách và điền các thông tin về nghề, công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
- 1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này
- trường hợp cơ s ở lao động có nhiều người phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thì người sử dụng lao động lập danh sách và điền các thông tin về nghề, công việc chuẩn bị b ố trí, yếu tố có...
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- 1. Cục Quản lý môi trường y tế:
- a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc;
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều khoản tham chiếu Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung khám 1. Khám sức kh ỏ e trước khi bố trí làm việc thực hiện theo nội dung của mẫu Phiếu khám sức kh ỏ e quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, bác s ỹ Trư ở ng đoàn khám chỉ định khám chuyên khoa phù hợp với vị trí làm việc của người lao động. 3. Căn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khám sức kh ỏ e trước khi bố trí làm việc thực hiện theo nội dung của mẫu Phiếu khám sức kh ỏ e quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, bác s ỹ Trư ở ng đoàn khám chỉ định khám chuyên khoa phù hợp với vị trí làm việc của người lao động.
- Căn cứ vị trí làm việc của người lao động và ch ỉ định khám chuyên khoa của Trưởng đoàn khám, người thực hiện khám chuyên khoa có thể ch ỉ định thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm, ch ẩ n...
- Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung.
- Left: Điều 5. Điều khoản tham chiếu Right: Điều 5. Nội dung khám
Left
Điều 6.
Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. 2. Các văn bản: Thông tư liên bộ số 08/TT-LB ngày 19 tháng 5 năm 1976 của Bộ Y tế - Bộ Thương binh và Xã hội, Tổng Công đoàn Việt Nam quy định một số bệnh nghề nghiệp và chế độ đãi ngộ công nhân viên chức nhà nước mắc bệnh nghề nghiệp; Thông tư liên b...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đối tượng khám phát hiện bệnh nghề nghiệp 1. Đối tượng ph ả i khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 2. Người lao động không thuộc Khoản 1 Điều này chuyển sang làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đối tượng khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
- 1. Đối tượng ph ả i khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
- 2. Người lao động không thuộc Khoản 1 Điều này chuyển sang làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
- Điều 6. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
- 2. Các văn bản: Thông tư liên bộ số 08/TT-LB ngày 19 tháng 5 năm 1976 của Bộ Y tế
Unmatched right-side sections