Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp
01/2019/QĐ-KTNN
Right document
Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư
01/2018/QĐ-KTNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp Right: Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-KTNN ngày 30/01/2...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-KTNN ngày 12/11/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Right: ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-KTNN ngày 30/01/2019 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-KTNN ngày 12/11/2018
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu và hướng dẫn vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trong lĩnh vực kiểm toán doanh nghiệp (viết tắt là BCTC DN) do Kiểm toán nhà nước (viết tắt là KTNN)...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu và hướng dẫn vận dụng phương pháp đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán tài chính trong lĩnh vực kiểm toán dự án đầu tư, gồm: báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; báo cáo quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, hạng m...
Open sectionThe right-side section adds 4 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- báo cáo quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập hoàn thành
- báo cáo nguồn vốn đầu tư, thực hiện đầu tư
- các báo cáo đầu tư lập cho mục đích đặc biệt (sau đây gọi Báo cáo quyết toán dự án đầu tư
- Left: Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu và hướng dẫn vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo... Right: 1. Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu và hướng dẫn vận dụng phương pháp đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán tài chính trong lĩnh vực kiểm toá...
Left
Điều 2.
Điều 2. Mục đích ban hành 1. Hướng dẫn này nhằm giúp Kiểm toán viên Nhà nước (viết tắt là KTVNN) vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán trong kiểm toán BCTCDN. 2. Hướng dẫn KT...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục đích ban hành 1. Hướng dẫn này nhằm giúp Kiểm toán viên nhà nước (viết tắt là KTVNN) vận dụng đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán trong kiểm toán BCQTDAĐT. 2. Hướng dẫn KTVNN đưa ra ý kiến xác nhận về tính t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Hướng dẫn KTVNN đưa ra ý kiến xác nhận về tính trung thực và hợp lý của BCQTDAĐT xét trên khía cạnh trọng yếu.
- 2. Hướng dẫn KTVNN đưa ra ý kiến về việc liệu BCTCDN có được lập và trình bày trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp...
- Left: Hướng dẫn này nhằm giúp Kiểm toán viên Nhà nước (viết tắt là KTVNN) vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập... Right: Hướng dẫn này nhằm giúp Kiểm toán viên nhà nước (viết tắt là KTVNN) vận dụng đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiể...
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn KTNN, các KTVNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCTCDN của KTNN. 2. Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn này và c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn KTNN, thành viên đoàn KTNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCQTDAĐT của KTNN. 2. Đơn vị được kiểm toán (chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư) và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn KTNN, các KTVNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCTCDN của KTNN. Right: 1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn KTNN, thành viên đoàn KTNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCQTDAĐT của KTNN.
- Left: Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn này và các chuẩn mực kiểm toán nhà nước (viết tắt là... Right: Đơn vị được kiểm toán (chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư) và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn này và các chuẩn mực kiểm toán nhà nư...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ Các thuật ngữ sử dụng trong hướng dẫn này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán của KTNN đã ban hành.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ Các thuật ngữ sử dụng trong hướng dẫn này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán của KTNN đã ban hành.
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BCTCDN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BCTCDN Right: CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCTCDN 1. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCTCDN quy định và hướng dẫn các nội dung chủ yếu sau: a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính doanh nghiệp. b) Xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục, nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCQTDAĐT 1. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán quy định và hướng dẫn các nội dung chủ yếu sau: a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT. b) Xác định mức trọng yếu đối với các hạng mục, khoản mục, gói thầu, nhóm chi phí, số dư tài khoản, nhóm giao dịch và thông tin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính doanh nghiệp. Right: a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT.
- Left: b) Xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục, nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh (viết tắt là khoản mục) cần lưu ý. Right: b) Xác định mức trọng yếu đối với các hạng mục, khoản mục, gói thầu, nhóm chi phí, số dư tài khoản, nhóm giao dịch và thông tin thuyết minh (gọi tắt là khoản mục) cần lưu ý.
Left
Điều 6.
Điều 6. Khung hướng dẫn xác định trọng yếu kiểm toán BCTCDN về định lượng 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN a) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN hoặc thông tin tài chính được kiểm toán: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCTCDN hoặc thông tin tài chính được kiểm toán mà KTVNN cho rằng từ mức đó trở xuống BCT...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Khung hướng dẫn xác định trọng yếu kiểm toán BCQTDAĐT về định lượng 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT a) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT hoặc thông tin tài chính được kiểm toán: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCQTDAĐT hoặc thông tin tài chính được kiểm toán mà KTVNN cho rằng ở mức đó BCQTDA...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- chi phí đầu tư thực hiện
- chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
- giá trị hình thành tài sản sau đầu tư
- b) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN được xác định dựa trên giá trị tiêu chí được lựa chọn và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với giá trị tiêu chí đó.
- c) Lựa chọn tiêu chí để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN:
- Tổng doanh thu
- Left: 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN Right: 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT
- Left: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCTCDN hoặc thông tin tài chính được kiểm toán mà KTVNN cho rằng từ mức đó trở xuống BCTCDN có thể bị sai nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của các đối... Right: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCQTDAĐT hoặc thông tin tài chính được kiểm toán mà KTVNN cho rằng ở mức đó BCQTDAĐT có thể bị sai nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng s...
- Left: Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN Right: b) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT được xác định bằng:
Left
Điều 7.
Điều 7. Các nguyên tắc xác định trọng yếu về định tính 1. Trọng yếu trong kiểm toán cần được xem xét cả về mặt định lượng và định tính. Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với báo cáo tài chính, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các nguyên tắc xác định trọng yếu về định tính 1. Trọng yếu trong kiểm toán cần được xem xét cả về mặt định lượng và định tính. Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với BCQTDAĐT, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể (khía cạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- hay chính phù quan tâm đến chỉ tiêu nợ xây dựng cơ bản
- c) Tác động của dự án đến môi trường kinh tế - xã hội (ví dụ: Số người được hưởng lợi từ dự án, số phương tiện lưu thông qua dự án giao thông,...).
- d) Trong một số trường hợp, mức trọng yếu có thể xác định bằng các giá trị phi tài chính để đánh giá rủi ro đối với các báo cáo hoạt động hoặc đối với việc thiếu tuân thủ.
- Khi những mức trọng yếu này được xác định, KTVNN sẽ đưa ra các dự kiến cơ bản đối với tính trung thực của báo cáo, hiệu quả về mặt chi phí của hoạt động và tính tuân thủ.
- Left: Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với báo cáo tài chính, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ... Right: Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với BCQTDAĐT, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể (khí...
- Left: a) Đối tượng sử dụng thông tin được kiểm toán cần quan tâm đến một khoản mục nhất định cần được thuyết minh riêng rẽ trên BCTCDN. Right: a) Đối tượng sử dụng thông tin được kiểm toán cần quan tâm đến một khoản mục nhất định của dự án đầu tư, cần được thuyết minh riêng rẽ trên BCQTDAĐT (ví dụ: Nhà tài trợ quan tâm đến việc sử dụng ti...
- Left: c) Những thông tin thuyết minh quan trọng liên quan đến các báo cáo hoạt động hoặc đối với việc không tuân thủ. Right: d) Những thông tin thuyết minh quan trọng liên quan đến các báo cáo hoạt động hoặc đối với việc thiếu tuân thủ (ví dụ: Liên quan đến nghĩa vụ thuế với NSNN
Left
Chương III
Chương III VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Open sectionRight
Chương III
Chương III VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 8.
Điều 8. Khảo sát, thu thập thông tin Khi khảo sát và thu thập thông tin, KTVNN thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy trình kiểm toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN ngày 21/11/2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp. Trong đó, cần lưu ý: 1. Thông tin cần thu thập về đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các nguyên tắc xác định trọng yếu về định tính 1. Trọng yếu trong kiểm toán cần được xem xét cả về mặt định lượng và định tính. Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với BCQTDAĐT, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể (khía cạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các nguyên tắc xác định trọng yếu về định tính
- Trọng yếu trong kiểm toán cần được xem xét cả về mặt định lượng và định tính.
- Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với BCQTDAĐT, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể (khí...
- Điều 8. Khảo sát, thu thập thông tin
- Khi khảo sát và thu thập thông tin, KTVNN thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy trình kiểm toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN ngày 21/11/2017 của Tổng Kiểm toán...
- Trong đó, cần lưu ý:
Left
Điều 9
Điều 9 . Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vận dụng hướng dẫn tại CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vận dụng hướng dẫn từ các Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính. Trong đó,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vận dụng hướng dẫn tại CMKTNN 1315 Right: Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vận dụng hướng dẫn từ các Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315
Left
Điều 10.
Điều 10. Xác định trọng yếu kiểm toán Việc xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại các đoạn từ Đoạn 21 đến Đoạn 42 CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính, trong đó cần lưu ý: 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC (Theo phụ lục 03/HD-RRTY-DN) a) Xác định tiêu chí được sử dụng đ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xác định trọng yếu kiểm toán Việc xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại các đoạn từ Đoạn 21 đến Đoạn 42 CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính, trong đó cần lưu ý: 1. Xác định mức trọng yếu tổng thể (Mẫu Phụ lục số 03/HD-RRTY-DAĐT) a) Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BCQTDAĐT thường bao gồm các yếu tố sau: nguồn vốn đầu tư
- chi phí đầu tư
- chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
- Tổng doanh thu, lợi nhuận, tài sản, vốn chủ sở hữu, vì vậy KTVNN có thể lựa chọn một hoặc một số chỉ tiêu này làm tiêu chí ước lượng mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN.
- - Việc xác định tiêu chí để ước tính mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN, tùy thuộc vào đặc điểm doanh nghiệp, thực trạng tài chính, nhu cầu của đa số...
- + Nếu là doanh nghiệp kết quả kinh doanh bị lỗ hoặc có lãi không ổn định
- Left: 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC (Theo phụ lục 03/HD-RRTY-DN) Right: 1. Xác định mức trọng yếu tổng thể (Mẫu Phụ lục số 03/HD-RRTY-DAĐT)
- Left: a) Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC Right: a) Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu tổng thể
- Left: - Việc xác định tiêu chí để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN về nhu cầu thông tin của đa số người sử dụng báo cáo quan tâm nhiều nhất đến c... Right: công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng. Việc xác định tiêu chí để xác định mức trọng yếu tổng thể đối với BCQTDAĐT phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN về nhu cầu thông tin của đa số người sử dụ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Thiết kế các thủ tục kiểm toán 1. Biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTCDN Việc thiết kế các biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ BCTCDN được vận dụng theo hướng dẫn từ các Đoạn 06 đến Đoạn 09 CMKTNN 1330 - Biện pháp xử lý rủi ro kiểm...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Biện pháp xử lý tổng thể và thiết kế các thủ tục kiểm toán 1. Biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCQTDAĐT KTVNN phải thiết kế các biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ BCQTDAĐT được vận dụng theo hướng dẫn từ các Đoạn 06 đến Đoạn 09 CMK...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 11. Thiết kế các thủ tục kiểm toán Right: Điều 11. Biện pháp xử lý tổng thể và thiết kế các thủ tục kiểm toán
- Left: b) Bố trí các KTVNN có kinh nghiệm hoặc có kỹ năng chuyên môn phù hợp, hoặc sử dụng chuyên gia. Right: b) Bố trí các KTVNN có kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn phù hợp hoặc sử dụng cộng tác viên KTNN.
- Left: - Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với các khoản mục và các cơ sở dẫn liệu được đánh giá là không trọng yếu. Right: - Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với các hạng mục, khoản mục, gói thầu, nhóm chi phí, số dư tài khoản, nhóm giao dịch, thông tin thuyết minh và các cơ sở dẫn liệu được đánh giá là không trọng...
Left
Điều 12
Điều 12 . Vận dụng kết quả xác định trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong lấy mẫu kiểm toán 1. Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán, KTVNN phải xác định phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả của cuộc kiểm toán. Để có thể chọn phần tử kiểm tra phục vụ cho việc th...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vận dụng kết quả xác định trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong lấy mẫu kiểm toán 1. Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán, KTVNN phải xác định phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả của cuộc kiểm toán. Để có thể chọn phần tử kiểm tra phục vụ cho việc thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Lấy mẫu phi thống kê: KTVNN có thể quyết định lựa chọn một số phần tử đặc biệt do các phần tử này có nghi ngờ (biến động bất thường, có nguy cơ rủi ro cao hoặc đã từng bị nhầm lẫn,...)
- phân nhóm theo giá trị để có thể quyết định kiểm tra tất cả các phần tử có giá trị được ghi nhận cao hơn một giá trị nhất định nhằm xác minh một phần lớn trong tổng giá trị của một khoản mục
- lấy mẫu với những phần tử thấp hơn số tiền đã thiết lập để kiểm tra.
- + Lựa chọn ngẫu nhiên: Là việc lựa chọn các phần tử mẫu một cách ngẫu nhiên (ví dụ sử dụng một số chương trình chọn số ngẫu nhiên, chẳng hạn các bảng số ngẫu nhiên) ;
- + Lựa chọn theo hệ thống:
- Là việc lựa chọn một cách có hệ thống, trong đó số lượng đơn vị lấy mẫu trong tổng thể được chia cho cỡ mẫu để xác định khoảng cách lấy mẫu.
- Left: a) Chọn khoản mục kiểm tra 100% các phần tử: Thường không áp dụng đối với thử nghiệm kiểm soát nhưng thường được áp dụng đối với kiểm tra chi tiết. Kiểm tra 100% có thể thích hợp khi: Tổng thể được... Right: a) Chọn các khoản mục kiểm tra 100% các giao dịch: Thường không áp dụng đối với thử nghiệm kiểm soát nhưng thường được áp dụng đối với kiểm tra chi tiết. Kiểm tra 100% có thể thích hợp khi: Tổng th...
Left
Chương IV
Chương IV VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nội dung và trình tự kiểm toán thực hiện theo các nội dung và trình tự quy định tại Quy trình kiểm toán BCTCDN.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nội dung và trình tự kiểm toán thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 13. Nội dung và trình tự kiểm toán thực hiện theo các nội dung và trình tự quy định tại Quy trình kiểm toán BCTCDN. Right: Điều 13. Nội dung và trình tự kiểm toán thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thực hiện các thủ tục kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán Thực hiện các thủ tục kiểm toán a) KTVNN thực hiện các thủ tục đã được xác định tại kế hoạch kiểm toán để xử lý rủi ro kiểm toán theo quy định tại Điều 11 Hướng dẫn này. b) Khi có các tình huống phát sinh hoặc có thêm thông tin mới trong quá trình kiểm toán làm t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thực hiện các thủ tục kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán 1. Thực hiện các thủ tục kiểm toán a) KTVNN thực hiện các thủ tục đã được xác định tại kế hoạch kiểm toán để xử lý rủi ro kiểm toán theo quy định tại Điều 11 của Hướng dẫn này. b) Khi có các tình huống phát sinh hoặc có thêm thông tin mới trong quá trình kiểm toá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Thủ tục liên quan đến việc thay đổi nội dung, lịch trình, thời gian và phạm vi các thủ tục kiểm toán thực hiện theo quy định của KTNN.
- Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính, CMKTNN 1505
- Ví dụ (tiếp theo ví dụ trên):
- Khi KTVNN chọn mẫu kiểm toán đối với các giao dịch khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ 275 triệu đồng trở lên thấy rủi ro có sai sót trọng yếu tăng lên thì KTVNN cân nhắc mở rộng qu...
- Left: Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu gian lận về tính hợp pháp của hóa đơn bán hàng thì việc mở rộng phạm vi thủ tục kiểm tra hồ sơ sẽ không có hiệu quả bằng việc mở rộng phương pháp xác minh, đố... Right: Khi chọn mẫu kiểm tra hiện trường, nếu có dấu hiệu gian lận về nghiệm thu khối lượng chìm khuất giữa bộ phận giám sát và nhà thầu, việc mở rộng phạm vi thủ tục kiểm tra hồ sơ sẽ không có hiệu quả b...
Left
Điều 15.
Điều 15. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong quá trình kiểm toán 1. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro a) Trước khi đưa ra kết luận kiểm toán, căn cứ vào các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN phải xem xét sự phù hợp của việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro và sửa đổi trọng yếu trong quá trình kiểm toán 1. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro a) Trước khi đưa ra kết luận kiểm toán, căn cứ vào các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN phải xem xét sự phù hợp của việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tại kế hoạch kiểm toán, đánh giá rủi ro kiểm soát với cơ sở dẫn liệu là “tính đầy đủ” của việc quản lý chất lượng công trình ở mức thấp do Ban quản lý dự án là Ban chuyên nghiệp, tư vấn giám sát có...
- Tuy nhiên, khi thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý chất lượng công trình, KTVNN nhận thấy:
- hồ sơ thiếu nhiều phiếu thí nghiệm vật liệu nhưng vật tư vẫn được đưa vào thi công, nhật ký công trình không phản ánh đúng diễn biễn của thực tế thi công...
- Ví dụ: Tại kế hoạch kiểm toán đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức thấp do đơn vị được kiểm toán có bộ máy kiểm soát nội bộ phù hợp với tổ chức, hoạt động, quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh tại từn...
- những quy trình kiểm soát nội bộ được thiết lập và hoạt động đầy đủ, có hiệu lực. Tuy nhiên, khi thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu để đánh giá việc quản lý chi phí, KTVNN thấy đơn vị thực hiện chư...
- Ví dụ: Sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không phản ánh đầy đủ các khoản tạm ứng và thanh toán theo hợp đồng mua sắm vật tư…
Left
Điều 16.
Điều 16. Vận dụng trọng yếu kiểm toán trong đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán Việc thực hiện đánh giá sai sót phát hiện thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN số 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Xem xét các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán a) KT...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán Việc thực hiện đánh giá sai sót phát hiện thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Xem xét các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán a) KTVNN phải xác định sự cần thi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ví dụ: Sai sót về tính khối lượng xây tường có thể dẫn đến sai khối lượng trát tường, bù giá vật liệu và có thể dẫn đến tính sai khối lượng bê tông đổ dầm, sàn,...
- 2. Đánh giá các sai sót phát hiện và ảnh hưởng của các sai sót phát hiện
- a) Mức trọng yếu và ngưỡng sai sót không đáng kể được vận dụng trong việc đánh giá sai sót phát hiện và tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh.
- Ví dụ ( tiếp theo ví dụ trên):
- Giả sử t ổng hợp các sai sót đã được phát hiện trong quá trình thực hiện kiểm toán là 800 triệu đồng gần bằng mức trọng yếu thực hiện là 825 triệu đồng.
- KTVNN cần cân nhắc sự điều chỉnh kế hoạch kiểm toán vì có thể tồn tại các sai sót không được phát hiện nằm ngoài mẫu kiểm toán.
- Left: Điều 16. Vận dụng trọng yếu kiểm toán trong đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán Right: Điều 16. Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
- Left: a) KTVNN phải xác định sự cần thiết của việc sửa đổi kế hoạch kiểm toán, thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để xác định liệu có còn sai sót khác hay không nếu: Right: a) KTVNN phải xác định sự cần thiết của việc sửa đổi kế hoạch kiểm toán nếu:
Left
Điều 1
Điều 1 7 . Tổng hợp sai sót phát hiện và ước tính sai sót tổng thể Việc thực hiện tổng hợp và ước tính sai sót của tổng thể thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN số 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1.Tổng hợp sai sót phát hiện a) Tất cả các sai sót đã được phát hiện trong quá...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổng hợp sai sót phát hiện và ước tính sai sót tổng thể Việc thực hiện tổng hợp và ước tính sai sót của tổng thể thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Tổng hợp sai sót phát hiện a) Tất cả các sai sót đã được phát hiện tron...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- đ) Đối với các sai sót không trọng yếu trong cùng một hạng mục, khoản mục, gói thầu, nhóm chi phí, số dư tài khoản, nhóm giao dịch hoặc thông tin thuyết minh, KTVNN có thể xem xét bù trừ, tuy nhiên...
- đ) Đối với các sai sót không trọng yếu trong cùng một khoản mục, KTVNN có thể xem xét bù trừ, tuy nhiên cần phải xem xét rủi ro về các sai sót không được phát hiện trước khi kết luận rằng các sai s...
- Left: c) KTVNN phải xác định ảnh hưởng của từng sai sót riêng lẻ cần được đánh giá trong mối quan hệ với các khoản mục liên quan và xem xét, so sánh các sai sót với mức trọng yếu đã điều chỉnh áp dụng ch... Right: c) KTVNN phải xác định ảnh hưởng của từng sai sót riêng lẻ cần được đánh giá trong mối quan hệ với các hạng mục, khoản mục, gói thầu, nhóm chi phí, số dư tài khoản, nhóm giao dịch hoặc thông tin th...
- Left: Trường hợp KTVNN phát hiện việc tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ có sai sót vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN thì BCTCDN đó có sai sót trọng yếu ngay cả khi ảnh hưởng của việc tính sa... Right: Nếu giá trị nghiệm thu của một hoặc một số hạng mục bị phản ánh cao hơn thực tế và sai sót này vượt quá mức trọng yếu thì BCQTDAĐT bị coi là có sai sót trọng yếu ngay cả khi ảnh hưởng của sai sót c...
- Left: Khi phát hiện một số các sai sót không trọng yếu trong cùng một khoản mục thì KTVNN phải đánh giá lại rủi ro có sai sót trọng yếu đối với khoản mục đó. Right: Khi phát hiện một số các sai sót không trọng yếu trong cùng một hạng mục, khoản mục, gói thầu, nhóm chi phí, số dư tài khoản, nhóm giao dịch hoặc thông tin thuyết minh thì KTVNN phải đánh giá lại r...
Left
Chương V
Chương V VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KHI HÌNH THÀNH Ý KIẾN VÀ LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Open sectionRight
Chương V
Chương V VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KHI HÌNH THÀNH Ý KIẾN VÀ LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hình thành ý kiến kiểm toán Việc hình thành ý kiến kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính và CMKTNN 1705 - Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Trên cơ sở...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hình thành ý kiến kiểm toán Việc hình thành ý kiến kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính và CMKTNN 1750 - Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Trên cơ sở...
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 19.
Điều 19. Lập Báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán tài chính phải đảm bảo các quy định từ Đoạn 118 đến Đoạn 125 CMKTNN 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính và CMKTNN 1.700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý: 1. Báo cáo kiểm toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác, tru...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Lập Báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán tài chính phải đảm bảo các quy định từ Đoạn 118 đến Đoạn 125 CMKTNN 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính và CMKTNN 1700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý: a) Báo cáo kiểm toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác, trun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- c) Nội dung và kết cấu của báo cáo kiểm toán phải tuân thủ quy định về mẫu biểu, hồ sơ kiểm toán của KTNN và hướng dẫn của CMKTNN, với một số nội dung chủ yếu sau:
- - Phần thông tin chủ yếu về đơn vị được kiểm toán.
- đưa ra ý kiến đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của BCTCDN (theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 18).
- cấu trúc báo cáo phải chặt chẽ, hợp lý.
- Left: 1. Báo cáo kiểm toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan kết quả, kết luận và kiến nghị kiểm toán Right: a) Báo cáo kiểm toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan kết quả, kết luận và kiến nghị kiểm toán; xác nhận tính đúng đắn, trung thực của BCQTDAĐT.
- Left: c) Rõ ràng, súc tích: Văn phong dùng trong trình bày báo cáo kiểm toán phải trong sáng, ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, không gây ra nhiều cách hiểu khác nhau cho người sử dụng báo cáo Right: - Rõ ràng, súc tích: Văn phong dùng trong trình bày báo cáo kiểm toán phải trong sáng, ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, không gây ra nhiều cách hiểu khác nhau cho người sử dụng báo cáo; cấu trúc báo cáo...
Unmatched right-side sections