Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành chế độ kế toán tài sản cố định trong các xí nghiệp quốc doanh
222/TC-CĐKT
Right document
Ban hành Quy định chi tiết biểu thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch
222-TC/CTN
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành chế độ kế toán tài sản cố định trong các xí nghiệp quốc doanh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 - Nay ban hành chế độ kế toán tài sản cố định trong các xí nghiệp quốc doanh kèm theo quyết định này, áp dụng cho tất cả các đơn vị xí nghiệp thuộc các ngành sản xuất kinh doanh không phân biệt tính chất và quy mô hoạt động, nhằm bổ sung sửa đồi và hoàn chỉnh một bước thể lệ hiện có để hướng dẫn thực hiện thống nhất chế độ quản...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 - Các Bộ, Tổng cục chủ quản hướng dẫn cách thức vận dụng chế độ kế toán này thích hợp với tình hình và đặc điểm của ngành để áp dụng thống nhất cho các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc Bộ, Tổng cục và các đơn vị, xí nghiệp cùng ngành do địa phương quản lý. Giám đốc các xí nghiệp, thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức kinh tế có trách n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 - Quyết định này thi hành từ ngày ký. Những quy định về kế toán tài sản cố định ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH (Ban hành theo Quyết định số 222-TC/CĐKT ngày 11 tháng 10 năm 1980 của Bộ Tài chính)
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định chi tiết biểu thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 3 - Quyết định này thi hành từ ngày ký. Những quy định về kế toán tài sản cố định ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
- CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH
- Ban hành Quy định chi tiết biểu thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch
- Điều 3 - Quyết định này thi hành từ ngày ký. Những quy định về kế toán tài sản cố định ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
- CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH
Ban hành Quy định chi tiết biểu thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NGUYÊN TẮC CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 - Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị đơn vị từ 500 đồng trở lên, thời gian sử dụng trên một năm và những từ liệu lao động đặc biệt, được coi là tài sản cố định theo quy định tại chế độ khấu hao tài sản cố định hiện hành (Quyết định số 215-TC/CĐTC ngày 2 tháng 10 năm 1980). Những tư liệu lao động thiếu một trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 - Tài sản cố định của xí nghiệp được phân loại thống nhất theo cách phân loại hiện hành trong nền kinh tế quốc dân, gồm có: 1. Nhà cửa, 2. Vật kiến trúc, 3. Máy móc thiết bị động lực, 4. Máy móc thiết bị công tác, 5. Thiết bị truyền dẫn, 6. Công cụ, 7. Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm, 8. Thiết bị và phương tiện vận tải, 9...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 - Kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ: - Ghi chép, phản ánh, tổng hợp đầy đủ, đúng sự thật, kịp thời số lượng, giá trị số hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của tài sản cố định trong toàn xí nghiệp và ở từng đơn vị sử dụng tài sản cố định; - Ghi chép, phản ánh tình hình sử dụng từng đối tượng tài sản cố định, từng loại t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4 - Tài sản cố định được phản ánh trên sổ sách và báo cáo kế toán theo nguyên giá (giá trị ban đầu). Nguyên giá của tài sản cố định là toàn bộ các chí phí liên quan đến việc xây dựng hoặc mua sắm tài sản cố định kể cả các chi phí về vận chuyển, lắp đặt và chi phí kiến thiết cơ bản khác. Nguyên giá của tài sản cố định trừ đi giá tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5 - Nguyên giá của từng đối tượng tài sản cố định ghi trên sổ sách và báo cáo kế toán không thay đổi trong suốt thời gian tồn lại của tài sản cố định tại xí nghiệp, trừ những trường hợp sau đây: 1. Trang bị, đổi mới bộ phận làm tăng giá trị của tài sản cố định. 2. Tháo bớt một vài bộ phận của tài sản cố định làm giảm giá trị tài s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6
Điều 6 - Đối với tài sản cố định cho bên ngoài thuê dài hạn, xí nghiệp cho thuê vẫn ghi nguyên giá của tài sản cố định cho thuê trong bảng tổng kết tài sản của mình, còn xí nghiệp đi thuê phải căn cứ giá trị ghi ở hợp đồng để ghi vào tài khoản ngoài bảng tổng kết tài sản. Nếu xí nghiệp đi thuê tài sản cố định bỏ vốn xây dựng thêm, tran...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7 - Kế toán tài sản cố định phải ghi sổ theo từng đối tượng tài sản cố định (gọi là đối tượng ghi tài sản cố định). Đối tượng ghi tài sản cố định là từng vật kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật gá lắp và phụ tùng kèm theo, hoặc là những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu dùng để thực hiện những chức năng độc lập nhất định, hoặc l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8 - Mỗi đối tượng ghi tài sản cố định không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có số hiệu riêng. Số hiệu tài sản cố định là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tự nhất định để chỉ loại tài sản cố định, nhóm tài sản cố định và đối tượng tài sản cố định trong nhóm. Số hiệu dành cho mỗi nhóm tài sản cố đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9
Điều 9 - Số hiệu tài sản cố định do phòng kế toán phối hợp với phòng kỹ thuật cơ điện (hoặc phòng chức năng tương ứng) của xí nghiệp xây dựng và do phòng kế toán quản lý để ghi vào các chứng từ, các sổ kế toán tài sản cố định khi có tăng tài sản cố định và thông báo cho bộ phận sử dụng khác hay viết bằng sơn số hiệu đó vào đối tượng tà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10 - Mỗi đối tượng ghi tài sản cố định phải có một bộ hồ sơ gốc, bao gồm các hồ sơ về kỹ thuật (lý lịch tài sản cố định, bản vẽ thiết kế và các tài liệu khác liên quan đến đặc điểm, tính năng và chế độ sử dụng tài sản cố định) và các hồ sơ về kế toán (gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản cố định sửa c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11
Điều 11 - Kế toán chi tiết theo đối tượng ghi tài sản cố định do phòng kế toán đảm nhiệm và được thực hiện trên các thẻ tài sản cố định do Nhà nước thống nhất quy định (chế độ ghi chép ban đầu). Mỗi đối tượng ghi tài sản cố định phải có một thẻ tài sản cố định riêng để theo dõi. Đối với những tài sản cố định cùng loại, có giá trị nhỏ (...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12
Điều 12 - Căn cứ lập thẻ tài sản cố định là các hồ sơ gốc của tài sản cố định (hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ kế toán). Trên thẻ phải ghi đầy đủ các nội dung: tên tài sản cố định, số hiệu tài sản cố định... địa điểm đặt tài sản cố định, nguyên giá tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao, số khấu hao đã trích, chi phí sửa chữa lớn, xây dựng trang bị t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13
Điều 13 - Thẻ tài sản cố định lập xong phải được đăng ký vào sổ tài sản cố định của xí nghiệp và được bảo quản trong hòm thẻ tài sản cố định để tại phòng kế toán xí nghiệp. Hòm thẻ tài sản cố định của xí nghiệp phải được thiết kế thuận tiện cho việc sắp xếp, kiểm tra và sử dụng thẻ hàng ngày. Hòm thẻ tài sản cố định chia làm ba ngăn lớ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14
Điều 14 - Ngoài thẻ tài sản cố định theo từng đối tượng, mỗi nhóm tài sản cố định (theo kết cấu) phải lập một thẻ hạch toán tăng giảm tài sản cố định theo nhóm (phụ lục số 2) để theo dõi tổng hợp giá trị tài sản cố định hiện có theo nhóm, tình hình biến động, số khấu hao và chi phí sửa chữa lớn của từng nhóm tài sản cố định phục vụ cho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15 - Mọi biến động về tài sản cố định phát sinh trong tháng (như tăng, giảm tài sản cố định, tài sản cố định đưa đi sửa chữa lớn, tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành, khấu hao tài sản cố định, di chuyển tài sản cố định...) đều phải được ghi chép kịp thời vào thẻ tài sản cố định của từng đối tượng trên cơ sở các chứng từ gốc (b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16 - Tại mỗi xí nghiệp và mỗi bộ phận sử dụng (phân xưởng, đội sản xuất...) phải lập một quyển sổ tài sản cố định (phụ lục số 3) để ghi chép toàn bộ số tài sản cố định hiện có của xí nghiệp và của từng bộ phận sử dụng. Trong sổ, các đối tượng tài sản cố định được sắp xếp theo thứ tự phù hợp với cách sắp xếp thẻ tài sản cố định the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17
Điều 17 - Mọi trường hợp tăng tài sản cố định bất kỳ do nguyên nhân nào (xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, mua sắm, tự chế tạo, nhận của xí nghiệp khác không phải trả tiền...) và bằng bất kỳ nguồn vốn nào (vốn ngân sách cấp, vốn vay dài hạn ngân hàng, vốn tự có của xí nghiệp), xí nghiệp đều phải làm thủ tục nghiệm thu và lập biên bả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18-
Điều 18- Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định và các tài liệu kỹ thuật, các chứng từ khác có liên quan, phòng kế toán tiến hành các việc như sau: - Đánh số hiệu cho tài sản cố định và ghi số hiệu đó vào các chứng từ giao nhận tài sản cố định. - Lập thẻ tài sản cố định theo từng đối tượng và xếp thẻ đó vào ngăn tương ứng trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19 - Đối với các công trình xây dựng, trang bị thêm cho những tài sản cố định hiện có, giá trị tài sản cố định mới tăng thêm được hạch toán tăng tài sản cố định, vốn cố định, đồng thời được ghi bổ sung vào nguyên giá của đối tượng tài sản cố định được xây dựng, trang bị thêm trên thẻ tài sản cố định. Trường hợp việc ghi bổ sung tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20 - Đối với những tài sản cố định đã sử dụng cho các xí nghiệp khác chuyển giao không phải trả tiền được ghi tăng giá trị tài sản cố định và vốn cố định của xí nghiệp theo nguyên giá quy định ở Điều 5, đồng thời ghi tăng giá trị hao mòn tài sản cố định và giảm vốn cố định số khấu hao cơ bản đã trích phản ánh trên biên bản giao nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21
Điều 21 - Đối với tài sản cố định mua lại của xí nghiệp khác, xí nghiệp phải xác định nguyên giá của tài sản cố định theo quy định ở Điều 5, và ghi tăng giá trị tài sản cố định, vốn cố định, đồng thời ghi tăng giá trị hao mòn và ghi giảm vốn cố định số chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định của bên bán (trừ chi phí cũ về vận chuyển...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22
Điều 22 - Trường hợp chuyển công cụ lao động thuộc tài sản lưu động thành tài sản cố định, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi tăng giá trị tài sản cố định, giảm giá trị công cụ lao động thuộc tài sản lưu động và ghi tăng vốn cố định, giảm vốn lưu động theo nguyên giá của công cụ lao động đó. Nếu công cụ lao động thuộc tài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23 - Đối với các chi phí đầu tư khai hoang, bốc đất đá xây dựng và cải tạo hầm mỏ, cải tạo chua mặn, nạo vét luồng lạch... tính vào tài sản cố định, hàng năm xí nghiệp ghi tăng giá trị tài sản cố định và vốn cố định bằng số chi phí thực tế của những công trình đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm báo cáo. Trường hợp công tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24 - Đối với tài sản cố định thuê ngoài dài hạn, xí nghiệp đi thuê và xí nghiệp cho thuê phải làm thủ tục giao nhận và ký kết hợp đồng cho thuê tài sản cố định, kế toán đơn vị thuê phải hạch toán nguyên giá của tài sản cố định đó vào tài khoản ngoài bảng tổng kết tài sản và xếp bản sao thẻ tài sản cố định do bên cho thuê chuyển gi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25 - Đối với những công trình xây dựng, trang bị thêm vào tài sản cố định thuê ngoài theo như quy định ở Điều 7, xí nghiệp đi thuê phải làm thủ tục kiểm nhận, lập biên bản giao nhận tài sản cố định cho phần xây dựng trang bị thêm, hạch toán tăng giá trị tài sản cố định, vốn cố định của xí nghiệp và lập thẻ tài sản cố định cho công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV HOẠCH TOÁN SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26 - Tất cả tài sản cố định hiện có của xí nghiệp, vô luận hình thành bằng nguồn vốn nào đều phải được huy động sử dụng triệt để và có hiệu quả kinh tế cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Xí nghiệp phải chịu trách nhiệm vật chất và được khuyến khích vật chất theo chế độ Nhà nước về việc bảo quản, giữ gìn và sử dụn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27
Điều 27 - Phòng kế toán xí nghiệp phải tổ chức hạch toán sử dụng tài sản cố định ở từng tổ, đội sản xuất, từng phân xưởng và trong toàn xí nghiệp, nhằm theo dõi, kiểm tra chặt chẽ tình hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong xí nghiệp, trước hết là những tài sản cố định trực tiếp tham gia vào sản xuất kinh doanh (máy móc thiết b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28
Điều 28 - Hạch toán sử dụng tài sản cố định hàng ngày được tiến hành theo từng tài sản cố định, loại tài sản cố định và gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau đây: - Số lượng máy móc thiết bị được huy động sử dụng; - Công suất máy móc thiết bị thực tế được huy động; - Thời gian hoạt động thực tế của máy móc thiết bị và thời gian ngừng việc theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29
Điều 29 - Hạch toán sử dụng tài sản cố định được thực hiện trên các chứng từ ban đầu do Nhà nước thống nhất quy định (các chứng từ theo dõi hoạt động của máy móc thiết bị) và sổ tổng hợp sử dụng tài sản cố định của từng tổ, đội, phân xưởng và xí nghiệp do từng xí nghiệp quy định phù hợp với đặc điểm sử dụng và yêu cầu quản lý tài sản c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30 - Các chứng từ theo dõi hoạt động của máy móc thiết bị do công nhân đứng máy, người phụ trách chính của máy (trường hợp một máy do nhiều công nhân điều khiển) hoặc tổ trưởng sản xuất (trường hợp cả tổ sản xuất điều khiển một máy) ghi chép hàng ngày căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế của máy móc thiết bị do mình phụ trách và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31
Điều 31 - Căn cứ vào các chứng từ theo dõi hoạt động của máy móc thiết bị nhận được hàng ngày, nhân viên hạch toán phân xưởng, đội sản xuất ghi sổ tổng hợp sử dụng tài sản cố định của từng tổ, đội, phân xưởng và hàng ngày hoặc định kỳ 3 hoặc 5 ngày một lần (tuỳ theo yêu cầu cụ thể ở mỗi xí nghiệp) báo cáo quản đốc phân xưởng, đội trưởn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32
Điều 32 - Định kỳ (năm, quý, tháng ...) từng xí nghiệp, từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất phải tổ chức cho quần chúng phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị trong tháng, quý, năm ở đơn vị mình, xác nhận thành tích, khuyết điểm, đánh giá tiềm năng và biện pháp huy động sử dụng hết tiềm năng. Những số liệu, tài liệu chủ yếu cần thi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V KẾ TOÁN KHẤU HAO VÀ GIÁ TRỊ HAO MÒN CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33
Điều 33 - Giá trị ban đầu cuả tài sản cố định bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng và được hoàn lại bằng cách trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông. Tất cả những tài sản cố định hiện có ở xí nghiệp (kể cả những tài sản cố định do xí nghiệp tự xây dựng, mua sắm bằng nguồn vốn tự có của mình dùng cho hành chín...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34
Điều 34 - Việc trích khấu hao tài sản cố định được tiến hành Căn cứ vào nguyên giá của tài sản cố định và định mức khấu hao quy định cho từng đối tượng tài sản cố định hoặc nhóm tài sản cố định cùng loại trong tập định mức khấu hao tài sản cố định hiện hành của Nhà nước. Đối với những tài sản cố định sử dụng trong những môi trường đặc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35
Điều 35 - Việc tính trích khấu hao tài sản cố định phải được tiến hành hàng tháng, căn cứ vào số tài sản cố định hiện có đầu tháng, sau khi đã loại trừ những tài sản cố định không trích khấu hao theo chế độ quy định. Những tài sản cố định tăng, giảm trong tháng này thì bắt đầu từ đầu tháng sau mới tính trích khấu hao hoặc thôi trích kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36
Điều 36 - Số tiền trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng ( khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn) được hạch toán vào các khoản mục tương ứng trong chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông căn cứ vào mục đích sử dụng tài sản cố định. Kế toán ghi tăng tài khoản vốn khấu hao ( khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn) và ghi tăng chi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37
Điều 37 - Đối với những hạng mục công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa làm xong thủ tục bàn giao, cơ sở để tính khấu hao hàng tháng là định mức khấu hao quy định và giá trị dự toán của hạng mục công trình hoặc từng bộ phận của hạng mục công trình phản ánh trên sổ sách kế toán của đơn vị kiến thiết. Số khấu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38
Điều 38 - Đối với tài sản cố định đã khấu hao cơ bản hết (kể cả tài sản cố định thuộc vốn vay Ngân hàng) nhưng còn sử dụng được theo quy định tại Thông tư số 260-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1977 của Thủ tướng Chính phủ, xí nghiệp vẫn phải trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn theo định mức khấu hao và nguyên giá của tài sản cố địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39
Điều 39 - Đối với tài sản cố định chưa khấu hao cơ bản hết đã bị hư hỏng (do khuyết điểm chủ quan của xí nghiệp) thì xí nghiệp phải xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm vật chất đồng thời làm thủ tục thanh lý theo quy định tại Thông tư số 260-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Phần giá trị chưa khấu hao hết (nguyên giá trừ khấu hao...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40
Điều 40 - Đối với tài sản cố định cho bên ngoài thuê dài hạn thì số khấu hao cơ bản do bên cho thuê tính trích và nộp theo quy định chung và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản (nếu là đơn vị chuyên kinh doanh cho thuê tài sản cố định thì hạch toán vào chi phí kinh doanh cơ bản). Số khấu hao sửa chữa lớn tuỳ theo hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41
Điều 41 - Số khấu hao cơ bản thực tế trích được hàng tháng (sau khi trừ đi số khấu hao cơ bản phải trả Ngân hàng, phải nộp cấp trên hoặc để lại cho xí nghiệp theo chế độ quy định) xí nghiệp phải nộp kịp thời vào ngân sách, không lệ thuộc vào mức nộp ghi trong kế hoạch. Số khấu hao cơ bản trích được hàng tháng của những tài sản cố định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42
Điều 42 - Toàn bộ số tiền khấu hao sửa chữa lớn thực tế trích được hàng tháng, xí nghiệp được giữ lại để dùng cho mục đích sửa chữa lớn tài sản cố định. Số tiền này xí nghiệp phải gửi vào một tài khoản riêng ở Ngân hàng (tiền gửi Ngân hàng về sửa chữa lớn). Hàng tháng xí nghiệp phải làm thủ tục yêu cầu Ngân hàng chuyển số tiền khấu hao...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43
Điều 43 - Giá trị hao mòn của tài sản cố định được xác định đối với tất cả những tài sản cố định hiện có. Đối với những tài sản cố định có trích khấu hao, giá trị hao mòn hàng tháng là số khấu hao cơ bản của tài sản cố định đó phải trích trong tháng. Đối với những tài sản cố định không trích khấu hao, để nắm được giá trị còn lại và bảo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44
Điều 44 - Việc xác định giá trị hao mòn cho từng đối tượng ghi tài sản cố định tiến hành mỗi khi cần thiết (như thanh lý, chuyển giao, nhượng bán tài sản cố định, thay đổi mức khấu hao...) Căn cứ vào các số liệu phản ánh trên thẻ (hoặc sổ) tài sản cố định (như nguyên giá tài sản cố định, tháng, năm đưa tài sản cố định vào sử dụng, định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45
Điều 45 - Sửa chữa tài sản cố định bao gồm hai loại: sửa chữa lớn tài sản cố định và sửa chữa thường xuyên tài sản cố định. Sửa chữa lớn tài sản cố định là các công việc sửa chữa có chu kỳ tương đối dài, mức độ sửa chữa phức tạp, phải thay thế toàn bộ hoặc phần lớn các bộ phận hoặc chi tiết quan trọng đã hư hỏng nặng để khôi phục lại t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46
Điều 46 - Hàng năm, xí nghiệp phải căn cứ vào chế độ sử dụng và tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định, xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên tài sản cố định cho cả năm, trong đó chia ra kế hoạch quý, tháng theo từng đối tượng, từng loại tài sản cố định. Kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định do giám đốc xí nghiệp quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47
Điều 47 - Trên cơ sở kế hoạch sửa chữa tài sản cố định đã được chuẩn y, phòng kỹ thuật cơ điện (hoặc phòng chức năng tương ứng) và phòng kế toán với sự tham gia của các phòng ban liên quan lập dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định. Dự toán chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được lập cho từng loại tài sản cố định và từng b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48
Điều 48 - Mỗi khi tiến hành sửa chữa lớn tài sản cố định, phòng kỹ thuật cơ điện (hoặc phòng chức năng tương ứng) phải thông báo cho phòng kế toán và cho các phân xưởng, bộ phận có tài sản cố định sửa chữa biết trước, đồng thời giao nhiệm vụ cho bộ phận sửa chữa (nếu sửa chữa theo phương pháp tự làm) hoặc tiến hành ký kết hợp đồng với...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49
Điều 49 - Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành, xí nghiệp phải làm thủ tục nghiệm thu và lập biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành theo mẫu quy định của Nhà nước (chế độ ghi chép ban đầu). Biên bản được lập hai bản có chữ ký của ban nghiệm thu, của đại diện đơn vị sửa chữa và của đại diện đơn vị có tài sản cố địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50-
Điều 50- Kế toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định cần phân biệt mấy trường hợp sau: - Trường hợp công việc sửa chữa lớn tài sản cố định do các bộ phận sản xuất phụ, xây lắp phụ hoặc do phân xưởng sản xuất chính của xí nghiệp tự làm thì toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sửa chữa được tập hợp vào tài khoản sản xuất ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51-
Điều 51- Đối với các chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định cho thuê, thì tuỳ theo hợp đồng quy định mà kế toán như sau: Nếu chi phí sửa chữa lớn do bên cho thuê chịu thì bên cho thuê phải tổ chức kế toán như quy định ở Điều 50 trên đây. Nếu chi phí sửa chữa lớn do bên đi thuê chịu thì bên đi thuê phải căn cứ vào dự toán chi phí sửa chữa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông hàng tháng. Trường hợp việc sửa chữa thường xuyên không đều đặn giữa các tháng làm cho giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông cao hạ thất thường thì xí nghiệp có thể áp dụng phương pháp trích trước một mức nhất định chi phí s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53-
Điều 53- Phòng kế toán xí nghiệp phải thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch sửa chữa và việc chấp hành các định mức dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định; kịp thời phát hiện để uốn nắn những trường hợp nhầm lẫn giữa công việc sửa chữa lớn với sửa chữa thường xuyên; quyết toán kịp thời, chính xác, đúng nguồn vốn các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ DI CHUYỂN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG NỘI BỘ XÍ NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54-
Điều 54- Tài sản cố định của xí nghiệp giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán hoặc chuyển giao tài sản cố định cho các cơ quan, xí nghiệp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55-
Điều 55- Mọi trường hợp thanh lý tài sản cố định trong xí nghiệp không kể trong kế hoạch hay ngoài kế hoạch thanh lý tài sản cố định và bất kỳ do nguyên nhân nào (Tài sản cố định đó hư hỏng vì đã hết thời gian sử dụng hoặc vì sự cố do những nguyên nhân chủ quan hay khách quan gây ra) đều phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56-
Điều 56- Khi tiến hành thanh lý tài sản cố định, xí nghiệp phải thành lập ban thanh lý tài sản cố định. Thành phần của ban thanh lý do Giám đốc xí nghiệp chỉ định nhưng nhất thiết phải có đại diện của kỹ thuật, kế toán trưởng và trưởng bộ phận quản lý tài sản cố định thanh lý. Ban thanh lý phải lập biên bản thanh lý tài sản cố định the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57-
Điều 57- Khi có tài sản cố định thanh lý, kế toán căn cứ thẻ tài sản cố định xác định số khấu hao cơ bản đã trích và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nếu tài sản cố định thanh lý đượ xây dựng, mua sắm bằng vốn vay ngân hàng thì phải xác định số vốn vay còn nợ ngân hàng để làm cơ sở cho việc lập biên bản thanh lý tài sản cố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58-
Điều 58- Các chi phí phát sinh cho quá trình thanh lý tài sản cố định được hạch toán giảm nguồn vốn lưu động. Trường hợp công việc thanh lý kéo dài nhiều tháng thì các chi phí thanh lý trước hết được tập hợp vào tài khoản sản xuất phụ (hoặc xây lắp phụ). Khi công việc thanh lý kết thúc, toàn bộ chi phí thực tế về thanh lý tài sản cố đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59-
Điều 59- Khi công việc thanh lý tài sản cố định hoàn thành, căn cứ vào biên bản thanh lý tài sản cố định kế toán ghi những điều cần thiết vào thẻ tài sản cố định, sổ tài sản cố định của đơn vị sử dụng, xếp thẻ tài sản cố định và hồ sơ của tài sản cố định vào ngăn lưu trữ trong hòm thẻ và ghi giảm tài sản cố định, vốn cố định theo nguyê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60-
Điều 60- Trong điều kiện sản xuất bình thường của xí nghiệp nếu có những tài sản cố định thừa không cần dùng, xí nghiệp có nhiệm vụ báo cáo và đề nghị cơ quan chủ quản cấp trên điều đi nơi khác theo phương thức nhượng bán. Giá nhượng bán tài sản cố định do hai bên mua và bán thoả thuận theo quy định tại Thông tư số 260/TTg ngày 20/6/19...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61-
Điều 61- Các nghiệp vụ liên quan đến việc nhượng bán tài sản cố định đều được hạch toán qua tài khoản sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản. Bên Nợ tài khoản này hạch toán số tiền phải nộp ngân sách (hoặc hoàn trả ngân hàng) và số chênh lệch bổ sung vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất hoặc quỹ chuyên dùng. Bên Có hạch toán số tiền thu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62-
Điều 62- Trường hợp chuyển giao tài sản cố định cho xí nghiệp khác trong ngành theo phương thức ghi tăng, giảm vốn do quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên, xí nghiệp vẫn phải làm đầy đủ thủ tục giao nhận tài sản cố định như trường hợp nhượng bán tài sản quy định ở Điều 60. Căn cứ biên bản giao nhận tài sản cố định kế toán ghi những...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63-
Điều 63- Trường hợp chuyển tài sản cố định thành công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, xí nghiệp phải lập bảng kê khai cụ thể từng đối tượng tài sản cố định chuyển thành công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên duyệt, căn cứ vào quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên, kế toán ghi giảm tài sản cố đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64-
Điều 64- Việc di chuyển tài sản cố định từ bộ phận này sang bộ phận khác trong nội bộ xí nghiệp phải có lệnh của Giám đốc xí nghiệp. Kế toán phải cùng với đại diện bộ phận giao và bộ phận nhận tài sản cố định lập biên bản di chuyển tài sản cố định trong nội bộ xí nghiệp. Sau khi có chữ ký của đại diện bên giao, bên nhận và Giám đốc xí...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65-
Điều 65- Mọi trường hợp giảm tài sản cố định nói ở các Điều 55, 60, 62, 63 trên đây đều dẫn đến sự giảm vốn cố định của xí nghiệp, vì vậy phòng kế toán xí nghiệp phải thông qua việc ghi chép kế toán hàng ngày, kiểm tra giám sát chặt chẽ các thủ tục xuất tài sản cố định quy định trong chế độ quản lý tài sản hiện hành của Nhà nước; tính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VIII
CHƯƠNG VIII KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 66-
Điều 66- Kiểm kê tài sản cố định là nhằm xác định chính xác số tài sản cố định hiện có ở xí nghiệp so với sổ sách kế toán, tình hình bảo quản, sử dụng tài sản cố định và đánh giá năng lực thực có để trên cơ sở đó có biện pháp nâng cao trách nhiện của từng người, từng bộ phận trong việc giữ gìn và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả kin...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 67-
Điều 67- Tài sản cố định phải được kiểm kê ít nhất mỗi năm một lần vào cuối năm trước khi lập báo cáo quyết toán. Tuỳ theo tình hình cụ thể ở mỗi nơi, Bộ, Tổng cục hoặc Sở, Ty chủ quản có thể quy định cho các xí nghiệp trực thuộc ngày bắt đầu kiểm kê tài sản cố định cuối năm nhưng không được sớm hơn ngày 1 tháng 10 năm báo cáo. Riêng đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 68-
Điều 68- Việc kiểm kê tài sản cố định phải được tiến hành theo đúng những quy định trong chế độ kiểm kê tài sản hiện hành của Nhà nước. Trước khi bắt đầu kiểm kê, xí nghiệp phải tiến hành kiểm tra lại toàn bộ các hồ sơ tài liệu của từng đối tượng tài sản cố định (kể cả tài sản cố định cho thuê và tài sản cố định giữ hộ), xác định tình...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 69-
Điều 69- Khi tiến hành kiểm kê, ban kiểm kê phải trực tiếp xem xét, kiểm tra từng đối tượng tài sản cố định, ghi chép đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trên phiếu kiểm kê. Đối với những tài sản cố định có các phụ tùng phụ kiện kèm theo thì phải kiểm kê cụ thể từng phụ tùng, phụ kiện và ghi kết quả vào phiếu kiểm kê.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 70-
Điều 70- Căn cứ vào số liệu gốc theo sổ sách kế toán và số thực có xác định trong kiểm kê, ban kiểm kê phải lập bảng tổng hợp đối chiếu kiểm kê, xác định số thừa, số thiếu, lập hồ sơ về thực trạng và nguyên nhân của từng trường hợp thừa thiếu, để trên cơ sở đó lập báo cáo kết quả kiểm kê và cung cấp tài liệu cho việc xử lý các trường h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 71-
Điều 71- Giám đốc xí nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu phân tích chu đáo các kết quả kiểm kê và áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục những thiếu sót trong việc bảo quản, sử dụng và hạch toán tài sản cố định phát hiện qua kiểm kê, đảm bảo công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định trong xí nghiệp có nền nếp chặt chẽ, đúng chế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 72-
Điều 72- Căn cứ vào quyết định của Giám đốc xí nghiệp, kết quả kiểm kê phải được phản ánh kịp thời vào sổ sách kế toán trước khi khoá sổ và lập báo cáo quyết toán. Đối với tài sản cố định của xí nghiệp để ngoài sổ sách phát hiện trong kiểm kê thì xí nghiệp phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê và hồ sơ tài sản cố định lập thẻ, sổ tài sản cố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IX
CHƯƠNG IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 73-
Điều 73- Chế độ kế toán tài sản cố định này áp dụng cho các xí nghiệp quốc doanh thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 74-
Điều 74- Đối với các xí nghiệp thuộc sở hữu tập thể, các Bộ, Tổng cục chủ quản căn cứ vào chế độ này hướng dẫn thực hiện thích hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng loại xí nghiệp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections