Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 7
Instruction matches 7
Left-only sections 15
Right-only sections 8

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

hướng dẫn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và phạm vi áp dụng 1. Thông tư này quy định về: a) Xác định quỹ định suất; b) Giao, tạm ứng, quyết toán quỹ định suất; c) Chỉ số giám sát thực hiện định suất. 2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là cơ sở) mới ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong n...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Quỹ định suất là số tiền được xác định trước, giao cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế trong phạm vi định suất, trong khoảng thời gian nhất định. 2. Nhóm tuổi các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Thông tư này được...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Phạm vi định suất 1. Phạm vi định suất đối với cơ sở từ tuyến huyện trở xuống là toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Phạm vi định suất đối với cơ sở tuyến tỉnh, tuyến trung ương: áp dụng đối với tất cả cơ sở c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II XÁC ĐỊNH QUỸ ĐỊNH SUẤT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 4.

Điều 4. Quỹ định suất toàn quốc 1. Quỹ định suất toàn quốc (sau đây viết tắt là QUY ĐS tq ) của năm giao quỹ được tính theo công thức như sau: QUY ĐS tq = Tổng quỹ định suất toàn quốc năm trước liền kề được quyết toán + Số tiền chênh lệch do tăng hoặc giảm thẻ quy đổi giữa năm giao quỹ với năm trước liền kề + Chi phí tăng hoặc giảm do...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

This section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Quỹ định suất toàn quốc
  • 1. Quỹ định suất toàn quốc (sau đây viết tắt là QUY ĐS tq ) của năm giao quỹ được tính theo công thức như sau:
  • Tổng quỹ định suất toàn quốc năm trước liền kề được quyết toán
Added / right-side focus
  • Điều 11. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Quỹ định suất toàn quốc
  • 1. Quỹ định suất toàn quốc (sau đây viết tắt là QUY ĐS tq ) của năm giao quỹ được tính theo công thức như sau:
  • Tổng quỹ định suất toàn quốc năm trước liền kề được quyết toán
Target excerpt

Điều 11. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 5.

Điều 5. Suất phí cơ bản toàn quốc 1. Suất phí cơ bản toàn quốc của năm giao quỹ (sau đây viết tắt là SPCB tq ) được tính theo công thức như sau: SPCB tq = QUY ĐS tq The TĐ tq Trong đó: a) QUY ĐS tq thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; b) The TĐ tq là số thẻ tương đương toàn quốc của năm giao quỹ bằng tổng số thẻ tươ...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Hành vi vi phạm chế độ kiểm tra hàng hoá, niêm phong hàng hoá. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không cho cơ quan thuế kiểm tra hàng hoá đang trên đường vận chuyển, kiểm tra kho hàng hoá, nguyên liệu tại nơi sản xuất kinh d...

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Suất phí cơ bản toàn quốc
  • 1. Suất phí cơ bản toàn quốc của năm giao quỹ (sau đây viết tắt là SPCB tq ) được tính theo công thức như sau:
  • a) QUY ĐS tq thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
Added / right-side focus
  • Điều 4. Hành vi vi phạm chế độ kiểm tra hàng hoá, niêm phong hàng hoá.
  • Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
  • a) Không cho cơ quan thuế kiểm tra hàng hoá đang trên đường vận chuyển, kiểm tra kho hàng hoá, nguyên liệu tại nơi sản xuất kinh doanh.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Suất phí cơ bản toàn quốc
  • 1. Suất phí cơ bản toàn quốc của năm giao quỹ (sau đây viết tắt là SPCB tq ) được tính theo công thức như sau:
  • a) QUY ĐS tq thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
Target excerpt

Điều 4. Hành vi vi phạm chế độ kiểm tra hàng hoá, niêm phong hàng hoá. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không c...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 6.

Điều 6. Quỹ định suất tỉnh 1. Quỹ định suất tỉnh của năm giao quỹ (sau đây viết tắt là QUY ĐS tỉnh ) được tính theo công thức như sau: QUY ĐS tỉnh = SPCB tq x Số thẻ tương đương của năm giao quỹ của tỉnh x k1 tỉnh x k2 đctqtq x k3 tỉnh Trong đó: a) SPCB tq thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này; b) Số thẻ tương...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Thẩm quyền xử phạt. 1. Cán bộ thuế đang thi hành công vị được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000 đồng đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình. Trưởng trạm thuế được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000 đồng đối với những vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên...

Open section

This section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Quỹ định suất tỉnh
  • 1. Quỹ định suất tỉnh của năm giao quỹ (sau đây viết tắt là QUY ĐS tỉnh ) được tính theo công thức như sau:
  • Số thẻ tương đương của năm giao quỹ của tỉnh
Added / right-side focus
  • Điều 5. Thẩm quyền xử phạt.
  • 1. Cán bộ thuế đang thi hành công vị được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000 đồng đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình.
  • Trưởng trạm thuế được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000 đồng đối với những vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Quỹ định suất tỉnh
  • 1. Quỹ định suất tỉnh của năm giao quỹ (sau đây viết tắt là QUY ĐS tỉnh ) được tính theo công thức như sau:
  • Số thẻ tương đương của năm giao quỹ của tỉnh
Target excerpt

Điều 5. Thẩm quyền xử phạt. 1. Cán bộ thuế đang thi hành công vị được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000 đồng đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình. Trưởng t...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 7.

Điều 7. Suất phí cơ bản tỉnh 1. Suất phí cơ bản tỉnh của năm giao quỹ (sau đây viết tắt là SPCB tỉnh ) được tính theo công thức như sau: SPCB tỉnh = QUY ĐS tỉnh The TĐ tỉnh Trong đó: a) QUY ĐS tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này; b) The TĐ tỉnh là số thẻ tương đương của tỉnh năm giao quỹ. 2. Số thẻ tương đươn...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế phải thực hiện đúng theo các quy định tại các Điều 20, 21, 28, 31, 32, 33, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989.

Open section

This section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Suất phí cơ bản tỉnh
  • 1. Suất phí cơ bản tỉnh của năm giao quỹ (sau đây viết tắt là SPCB tỉnh ) được tính theo công thức như sau:
  • a) QUY ĐS tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
Added / right-side focus
  • Điều 6. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế phải thực hiện đúng theo các quy định tại các Điều 20, 21, 28, 31, 32, 33, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1...
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Suất phí cơ bản tỉnh
  • 1. Suất phí cơ bản tỉnh của năm giao quỹ (sau đây viết tắt là SPCB tỉnh ) được tính theo công thức như sau:
  • a) QUY ĐS tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
Target excerpt

Điều 6. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế phải thực hiện đúng theo các quy định tại các Điều 20, 21, 28, 31, 32, 33, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 8.

Điều 8. Quỹ định suất cơ sở 1. Quỹ định suất cơ sở của năm giao quỹ được tính theo công thức như sau: Quỹ định suất cơ sở = SPCB tỉnh x Số thẻ tương đương của cơ sở của năm giao quỹ x k1 cơ sở x k2 đctqtỉnh x k3 cơ sở Trong đó: a) SPCB tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này; b) Số thẻ tương đương của c...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Khiếu nại quyết định xử phạt, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và thủ tục giải quyết tố cáo trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo các Điều 36, 37, 38 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989. Trình tự giải quyết các khiếu nại, tố cáo khác trong lĩnh v...

Open section

This section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 8. Quỹ định suất cơ sở
  • 1. Quỹ định suất cơ sở của năm giao quỹ được tính theo công thức như sau:
  • Quỹ định suất cơ sở
Added / right-side focus
  • Khiếu nại quyết định xử phạt, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và thủ tục giải quyết tố cáo trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo các Điều 36...
  • Trình tự giải quyết các khiếu nại, tố cáo khác trong lĩnh vực thuế được áp dụng theo các quy định của Pháp lệnh khiếu nại tố cáo của công dân ngày 7 tháng 5 năm 1991.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Quỹ định suất cơ sở
  • 1. Quỹ định suất cơ sở của năm giao quỹ được tính theo công thức như sau:
  • Quỹ định suất cơ sở
Target excerpt

Điều 7. Khiếu nại quyết định xử phạt, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và thủ tục giải quyết tố cáo trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo các Điều 36, 37, 38 Phá...

left-only unmatched

Chương III

Chương III GIAO, TẠM ỨNG, QUYẾT TOÁN QUỸ ĐỊNH SUẤT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Giao quỹ định suất đối với tỉnh 1. Trước ngày 15 tháng 01 của năm giao quỹ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Bảo hiểm xã hội các tỉnh về: a) Quỹ định suất tỉnh được tạm giao của năm giao quỹ sau khi thống nhất với Bộ Y tế. Việc xác định quỹ định suất tạm giao thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; b)...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 10.

Điều 10. Giao quỹ định suất đối với cơ sở 1. Căn cứ thông báo về quỹ định suất tỉnh tạm giao theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, trước ngày 30 tháng 01 của năm giao quỹ, Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm thông báo cho cơ sở về: a) Quỹ định suất cơ sở được tạm giao của năm giao quỹ sau khi thống nhất với Sở Y tế. Việc xác đ...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác mà vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính hoặc tuỳ tiện xử phạt không đúng thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ của vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật ch...

Open section

This section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10. Giao quỹ định suất đối với cơ sở
  • 1. Căn cứ thông báo về quỹ định suất tỉnh tạm giao theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, trước ngày 30 tháng 01 của năm giao quỹ, Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm thông báo cho cơ sở về:
  • a) Quỹ định suất cơ sở được tạm giao của năm giao quỹ sau khi thống nhất với Sở Y tế. Việc xác định quỹ định suất tạm giao cho từng cơ sở trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều này;
Added / right-side focus
  • Điều 9. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác mà vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính hoặc tuỳ tiện xử phạt không đ...
  • nếu gây thiệt hại về vật chất cho Nhà nước, tổ chức hoặc công dân thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
  • Đối với cá nhân không thuộc ngành thuế lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm dụng tiền thuế, bao che cho hành vi trốn lậu thuế, cố ý gây tổn thất tiền thuế của Nhà nước thì Thủ trưởng cơ quan thuế các c...
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Giao quỹ định suất đối với cơ sở
  • 1. Căn cứ thông báo về quỹ định suất tỉnh tạm giao theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, trước ngày 30 tháng 01 của năm giao quỹ, Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm thông báo cho cơ sở về:
  • a) Quỹ định suất cơ sở được tạm giao của năm giao quỹ sau khi thống nhất với Sở Y tế. Việc xác định quỹ định suất tạm giao cho từng cơ sở trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều này;
Target excerpt

Điều 9. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác mà vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính hoặc tuỳ tiện xử phạt không đúng thẩm quyền thì t...

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 11.

Điều 11. Quyết toán quỹ định suất đối với cơ sở 1. Quỹ định suất cơ sở được quyết toán hàng quý theo số được giao cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. 2. Quỹ định suất cơ sở cả năm được quyết toán bằng số quỹ được xác định tại Điều 8 Thông tư này khi cơ sở bảo đảm đồng thời các tỷ lệ sau đây: a) Tỷ lệ chuyển vào điều trị n...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 10.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 11. Quyết toán quỹ định suất đối với cơ sở
  • 1. Quỹ định suất cơ sở được quyết toán hàng quý theo số được giao cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
  • 2. Quỹ định suất cơ sở cả năm được quyết toán bằng số quỹ được xác định tại Điều 8 Thông tư này khi cơ sở bảo đảm đồng thời các tỷ lệ sau đây:
Added / right-side focus
  • Điều 10. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Quyết toán quỹ định suất đối với cơ sở
  • 1. Quỹ định suất cơ sở được quyết toán hàng quý theo số được giao cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
  • 2. Quỹ định suất cơ sở cả năm được quyết toán bằng số quỹ được xác định tại Điều 8 Thông tư này khi cơ sở bảo đảm đồng thời các tỷ lệ sau đây:
Target excerpt

Điều 10. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV CHỈ SỐ GIÁM SÁT THỰC HIỆN ĐỊNH SUẤT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Quy định về tỷ lệ điều trị nội trú 1. Tỷ lệ điều trị nội trú được xác định theo công thức như sau: Tỷ lệ điều trị nội trú = Số lượt điều trị nội trú của năm (n) của cơ sở Số thẻ quy đổi của năm (n) của cơ sở Riêng đối với các cơ sở tuyến tỉnh và tuyến trung ương, số lượt điều trị nội trú chỉ tính những trư...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Quy định về tỷ lệ đa tuyến đi và tỷ lệ chuyển tuyến 1. Tỷ lệ đa tuyến đi của người bệnh đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (sau đây viết tắt là tỷ lệ đa tuyến đi) tại cơ sở trong một năm (ký hiệu là n) bằng (=) số lượt khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bện...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện 1. Quỹ định suất của năm 2021 được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trong đó các số liệu để tính toán quỹ định suất năm 2021 được thực hiện theo các quy định sau đây: a) Số thẻ tương đương của cơ sở, của tỉnh do tăng hoặc giảm thẻ quy đổi xác định theo chênh lệch số thẻ quy đổi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm của Bộ Y tế: a) Kiểm tra, đối soát trước khi giao quỹ định suất cho các tỉnh về kết quả tính toán quỹ định suất toàn quốc, các chỉ số, hệ số giao quỹ, các hệ số khác có liên quan đến giao quỹ định suất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với các tỉnh dựa trên số liệu thực tế đã sử dụng; b) Quy...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM VÀ CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 1. Điều 1. Hành vi vi phạm những quy định về thủ tục kê khai đăng ký, lập sổ sách kế toán và giữ chứng từ, hoá đơn liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế. 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể bị phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kê khai đăng ký với c...
Điều 2. Điều 2. Hành vi khai man trốn thuế. 1. Phạt bằng số tiền thuế trốn lậu, nếu có tình tiết tăng nặng (trừ trường hợp đã bị xử lý hành chính về hành vi trốn lậu thuế mà còn vi phạm) cơ thể phạt đến 2 lần số tiền thuế trốn lậu đối với một trong các hành vi sau: a) Kê khai sai căn cứ tính thuế theo quy định của từng sắc thuế. b) Lập sổ sách...
Điều 3. Điều 3. Hành vi vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt. 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không chịu nhận thông báo thu thuế, lệnh thu, lệnh phạt, quyết định xử lý vi phạm về thuế trong trường hợp cơ quan thuế trực tiếp giao cho...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ
Điều 8. Điều 8. Tập thể, cá nhân có thành tích trong việc giúp cơ quan thuế phát hiện, đấu tranh chống các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
CHƯƠNG III CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH