Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Sửa đổi và bổ sung một số điểm về thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh
Không số
Right document
Về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp
200-NQ/TVQH
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Sửa đổi và bổ sung một số điểm về thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Sửa đổi và bổ sung một số điểm về thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh Right: Về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp
Left
Điều 1
Điều 1 Sửa lại suất miễn thu quy định ở các Điều 14, 23, 26 của Điều lệ thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp, ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau: - Suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu cô...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 Đối với các hợp tác xã, khi tính lợi tức chịu thuế, mỗi xã viên có thực tế tham gia sản xuất trong kỳ kinh doanh (kể cả công trực tiếp và công gián tiếp) được trừ một suất miễn thu. Mức miễn thu hàng tháng cho mỗi suất quy định căn cứ theo tính chất lao động của nghề kinh doanh và địa phương kinh doanh (thành phố, thị xã, miền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các hợp tác xã, khi tính lợi tức chịu thuế, mỗi xã viên có thực tế tham gia sản xuất trong kỳ kinh doanh (kể cả công trực tiếp và công gián tiếp) được trừ một suất miễn thu.
- Mức miễn thu hàng tháng cho mỗi suất quy định căn cứ theo tính chất lao động của nghề kinh doanh và địa phương kinh doanh (thành phố, thị xã, miền núi hoặc khu vực khác) như sau:
- Ở các thành phố
- Sửa lại suất miễn thu quy định ở các Điều 14, 23, 26 của Điều lệ thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp, ban hành theo Nghị quy...
- - Suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, tương đương với mức bình quân lương...
- - Suất miễn thu đối với ngành phục vụ và ngành ăn uống thấp hơn suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp 10%.
Left
Điều 2
Điều 2 Xoá bỏ thuế lợi tức vượt mức và sửa lại các Điều 16, 22, 24 và 27 của Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 và Nghị quyết số 488NQ/QHK4 ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau:
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với hợp tác xã sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp, làm nghề vận tải, nghề kiến trúc và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây: Bậc
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với hợp tác xã sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp, làm nghề vận tải, nghề kiến trúc và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, tính the...
- Xoá bỏ thuế lợi tức vượt mức và sửa lại các Điều 16, 22, 24 và 27 của Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 và Nghị quyết số 488NQ/QHK4 ng...
Left
Điều 16
Điều 16 mới: Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp, không thuộc diện nộp tiền, tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây: Bậc³
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 Chế độ thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp căn cứ trên những nguyên tắc sau đây: - Khuyến khích các ngành tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp phát triển theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần thúc đẩy thực hiện quy hoạch ngành nghề,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chế độ thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp căn cứ trên những nguyên tắc sau đây:
- Khuyến khích các ngành tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp phát triển theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần thúc đẩy thực hiện quy hoạch ngành nghề, phân bố lại lực lượng s...
- khuyến khích cải tiến kỹ thuật để đẩy mạnh tăng năng suất lao động, hạ giá thành
- Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp, không thuộc diện nộp tiền, tính theo biểu thuế luỹ tiến từn...
Left
Phần lợi tức chịu thuế bình quân xã viên quy ra cả năm
Phần lợi tức chịu thuế bình quân xã viên quy ra cả năm Thuế suất 1 ³ - Từ 100 đồng trở xuống 8% 2 ³ - Trên 100 đồng đến 200 đồng 11% 3 ³ - Trên 200 đồng đến 500 đồng 14% 4 ³ - Trên 500 đồng đến 1.000 đồng 18% 5 ³ - Trên 1.000 đồng đến 1.600 đồng 22% 6 ³ - Trên 1.600 đồng đến 2.200 đồng 26% 7 ³ - Trên 2.200 đồng đến 2.800 đồng 30% 8 ³ -...
Open sectionRight
Phần lợi tức chịu thuế bình quân xã viên quy ra cả năm
Phần lợi tức chịu thuế bình quân xã viên quy ra cả năm Thuế suất 1 Từ 100đ trở xuống 8% 2 Trên 100đ đến 200đ 11% 3 Trên 200đ đến 500đ 14% 4 Trên 500đ đến 1.100đ 18% 5 Trên 1.100đ 22% Nếu lợi tức chịu thuế bình quân xã viên hàng năm vượt mức 1.600đ, thì ngoài việc nộp thuế theo biểu nói trên, cơ sở chịu thuế phải nộp thêm từ 6% đến 15%...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nếu lợi tức chịu thuế bình quân xã viên hàng năm vượt mức 1.600đ, thì ngoài việc nộp thuế theo biểu nói trên, cơ sở chịu thuế phải nộp thêm từ 6% đến 15% phần lợi tức vượt mức theo quyết định của U...
- - Trên 1.000 đồng đến 1.600 đồng
- - Trên 1.600 đồng đến 2.200 đồng
- - Trên 2.200 đồng đến 2.800 đồng
- Left: - Từ 100 đồng trở xuống Right: Từ 100đ trở xuống
- Left: - Trên 100 đồng đến 200 đồng Right: Trên 100đ đến 200đ
- Left: - Trên 200 đồng đến 500 đồng Right: Trên 200đ đến 500đ
Left
Điều 22
Điều 22 mới: Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, tính trên lợi tức chịu thuế của cả hộ theo biểu thuế quy định ở Điều 16 mới cộng thêm 5% hoặc 10% số thuế đã tính; đối với các ngành, nghề xét thấy...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 Đối với các hộ riêng lẻ sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, làm nghề vận tải, nghề kiến trúc, kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, thì thuế lợi tức danh nghiệp tính như đã quy định ở điều 16 cộng (+) thêm 25%. Đối với các ngành, nghề mà Uỷ ban hành chính tỉnh hoặc Uỷ ban hành chính thành phố trự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các ngành, nghề mà Uỷ ban hành chính tỉnh hoặc Uỷ ban hành chính thành phố trực thuộc trung ương, xét thấy không cần phải tổ chức vào hợp tác xã thì chỉ cộng (+) thêm 10%.
- Khi tính lợi tức chịu thuế, các hộ riêng lẻ cũng được trừ suất miễn thu nói ở điều 14.
- ĐỐI VỚI NGÀNH PHỤC VỤ VÀ NGÀNH ĂN UỐNG
- đối với các ngành, nghề xét thấy không cần đưa vào tổ chức sản xuất tập thể thì không phải chịu mức thuế cộng thêm.
- Hội đồng Chính phủ quy định cụ thể các tỷ lệ thuế phải cộng thêm cho từng ngành, nghề nói ở trên.
- Left: Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, tính trên lợi tức ch... Right: Đối với các hộ riêng lẻ sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, làm nghề vận tải, nghề kiến trúc, kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, thì thuế lợi tức danh nghiệp tính...
Left
Điều 24
Điều 24 mới: Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh ngành phục vụ, ngành ăn uống tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây: Bậc
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh ngành phục vụ, ngành ăn uống tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây: Bậc
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ
Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ Thuế suất 1 - Từ 100 đồng trở xuống 10% 2 - Trên 100 đồng đến 200 đồng 13% 3 - Trên 200 đồng đến 500 đồng 16% 4 - Trên 500 đồng đến 1.000 đồng 20% 5 - Trên 1.000 đồng đến 1.500 đồng 24% 6 - Trên 1.500 đồng đến 2.000 đồng 29% 7 - Trên 2.000 đồng đến 2.500 đồng 34% 8 - Trên 2.500 đồng đến 3....
Open sectionRight
Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của một hộ
Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của một hộ Thuế suất 1 Từ 100đ trở xuống 10% 2 Trên 100đ đến 200đ 13% 3 Trên 200đ đến 500đ 16% 4 Trên 500đ đến 1.000đ 21% 5 Trên 1.000đ 28% Nếu lợi tức chịu thuế hàng năm vượt mức 1.500đ thì ngoài việc nộp thuế theo biểu thuế nói trên, phải mộp thêm từ 8% đến 18% phần lợi tức vượt mức, theo quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nếu lợi tức chịu thuế hàng năm vượt mức 1.500đ thì ngoài việc nộp thuế theo biểu thuế nói trên, phải mộp thêm từ 8% đến 18% phần lợi tức vượt mức, theo quyết định của Uỷ ban hành chính tỉnh hoặc Uỷ...
- - Trên 1.000 đồng đến 1.500 đồng
- - Trên 1.500 đồng đến 2.000 đồng
- - Trên 2.000 đồng đến 2.500 đồng
- Left: Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ Right: Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của một hộ
- Left: - Từ 100 đồng trở xuống Right: Từ 100đ trở xuống
- Left: - Trên 100 đồng đến 200 đồng Right: Trên 100đ đến 200đ
Left
Điều 27
Điều 27 mới: Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh ngành thương nghiệp tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây: Bậc
Open sectionRight
Điều 27
Điều 27 Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh ngành thương nghiệp tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây: Bậc
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ
Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ Thuế suất 1 ³ - Từ 100 đồng trở xuống 12% 2 ³ - Trên 100 đồng đến 200 đồng 15% 3 ³ - Trên 200 đồng đến 500 đồng 20% 4 ³ - Trên 500 đồng đến 900 đồng 25% 5 ³ - Trên 900 đồng đến 1.400 đồng 30% 6 ³ - Trên 1.400 đồng đến 1.900 đồng 36% 7 ³ - Trên 1.900 đồng đến 2.400 đồng 42% 8 ³ - Trên 2.400...
Open sectionRight
Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của một hộ
Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của một hộ Thuế suất 1 ³ Từ 100đ trở xuống 12% 2 ³ Trên 100đ đến 200đ 15% 3 ³ Trên 200đ đến 500đ 20% 4 ³ Trên 500đ đến 900đ 26% 5 ³ Trên 900đ 32% Nếu lợi tức chịu thuế hàng năm vượt mức 1.400đ thì ngoài việc nộp thuế theo biểu nói trên, cơ sở chịu thuế phải nộp thêm từ 10% đến 20% phần lợi tức vượt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nếu lợi tức chịu thuế hàng năm vượt mức 1.400đ thì ngoài việc nộp thuế theo biểu nói trên, cơ sở chịu thuế phải nộp thêm từ 10% đến 20% phần lợi tức vượt mức theo quyết định của Uỷ ban hành chính t...
- - Trên 900 đồng đến 1.400 đồng
- - Trên 1.400 đồng đến 1.900 đồng
- - Trên 1.900 đồng đến 2.400 đồng
- Left: Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ Right: Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của một hộ
- Left: - Từ 100 đồng trở xuống Right: Từ 100đ trở xuống
- Left: - Trên 100 đồng đến 200 đồng Right: Trên 100đ đến 200đ
Left
Điều 3
Điều 3 Thêm vào Điều 34 của Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đoạn cuối sau đây: Đối với những trường hợp buôn chuyến lớn, thì áp dụng thuế 15%. Hội đồng Chính phủ quy định loại hàng và mức doanh thu để xếp vào loại buôn chuyến lớn.
Open sectionRight
Điều 34
Điều 34 Thuế buôn chuyến thu vào doanh thu từng chuyến hàng theo biểu thuế kèm theo điều lệ này. Trong quá trình thi hành, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát triển sản xuất từng thời gian mà điều chỉnh việc sắp xếp các loại hàng ghi trong biểu thuế buôn chuyến.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thuế buôn chuyến thu vào doanh thu từng chuyến hàng theo biểu thuế kèm theo điều lệ này.
- Trong quá trình thi hành, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát triển sản xuất từng thời gian mà điều chỉnh việc sắp xếp các loại hàng ghi trong biểu thuế buôn ch...
- Thêm vào Điều 34 của Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đoạn cuối sau đây:
- Đối với những trường hợp buôn chuyến lớn, thì áp dụng thuế 15%. Hội đồng Chính phủ quy định loại hàng và mức doanh thu để xếp vào loại buôn chuyến lớn.
Left
Điều 4
Điều 4 Sửa lại điểm 1 của Nghị quyết số 489 NQ/QHK4 ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau: Thuế sát sinh thu vào trâu, bò, lợn giết thịt theo thuế suất 10% giá trị con vật giết thịt, tính theo giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước. Căn cứ vào thuế suất nói trên, Hội đồng Chính phủ quy định mức thuế sát sinh cho đầu...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 Thuế doanh nghiệp tính trên doanh thu của cơ sở kinh doanh theo biểu thuế kèm theo điều lệ này. Doanh thu để tính thuế doanh nghiệp là: - Đối với ngành sản xuất tiểu công nghiệp; thủ công nghiệp: tiền thu về bán hàng, về gia công, về giá sửa chữa hoặc tiền công sửa chữa; - Đối với ngành vận tải: giá cước hoặc tiền công vận tải;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thuế doanh nghiệp tính trên doanh thu của cơ sở kinh doanh theo biểu thuế kèm theo điều lệ này.
- Doanh thu để tính thuế doanh nghiệp là:
- - Đối với ngành sản xuất tiểu công nghiệp; thủ công nghiệp: tiền thu về bán hàng, về gia công, về giá sửa chữa hoặc tiền công sửa chữa;
- Sửa lại điểm 1 của Nghị quyết số 489 NQ/QHK4 ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau:
- Thuế sát sinh thu vào trâu, bò, lợn giết thịt theo thuế suất 10% giá trị con vật giết thịt, tính theo giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước.
- Căn cứ vào thuế suất nói trên, Hội đồng Chính phủ quy định mức thuế sát sinh cho đầu con, tính theo trọng lượng bình quân từng loại súc vật giết thịt đối với từng vùng, trên tinh thần khuyến khích...
Left
Điều 5
Điều 5 Hội đồng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này. Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1980
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 Nếu cơ sở kinh doanh nhiều ngành, nghề chịu thuế suất khác nhau thì cần phân biệt doanh thu từng ngành, nghề để tính thuế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nếu cơ sở kinh doanh nhiều ngành, nghề chịu thuế suất khác nhau thì cần phân biệt doanh thu từng ngành, nghề để tính thuế.
- Hội đồng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
- Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1980
Unmatched right-side sections