Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 35
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 12

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
34 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về nhãn hàng hoá

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Removed / left-side focus
  • Về nhãn hàng hoá
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Những hàng hoá sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này: a) Bất động sản; b) Hàng hoá tạm nhập tái xuất; hàng hoá tạm nhập để tham gia hội chợ, tr...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An".

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • 1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
  • 2. Những hàng hoá sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. " Nhãn hàng hoá " là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩ...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và truyền thông; Công an tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các đơn vị cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  • Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và truyền thông
  • Công an tỉnh
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • " Nhãn hàng hoá " là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất li...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc thực vật đảm bảo an toàn thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn; sản xuất, chế biến chè an toàn phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn ban hành kèm theo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc thực vật đảm bảo an toàn thực phẩm.
  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn
  • sản xuất, chế biến chè an toàn phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-B...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế
  • Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Hàng hoá phải ghi nhãn 1. Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này, trừ những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn: a) Hàng hoá là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện vệ sinh thú y th...
  • 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về ngành nghề sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Hàng hoá phải ghi nhãn
  • 1. Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này, trừ những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
  • 2. Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Vị trí nhãn hàng hoá 1. Nhãn hàng hoá phải được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hoá. 2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài p...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản phẩm động vật tươi sống phải có đủ các điều kiện vệ sinh thú y theo quy định và các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Có địa điể...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản phẩm động vật tươi sống phải có đủ các điều kiện vệ sinh thú y theo quy định và các điều kiện sau đây:
  • 1. Có giấy chứng nhận kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Vị trí nhãn hàng hoá
  • Nhãn hàng hoá phải được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi...
  • 2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Kích thước nhãn hàng hoá Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này và nhận biết dễ dàng bằng mắt thường.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thuỷ sản đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế bi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Các tổ chức, cá nhân chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thuỷ sản đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế biến thủy sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Kích thước nhãn hàng hoá
  • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này v...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hoá Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hoá phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hoá.

Open section

Điều 8.

Điều 8. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thuỷ sản đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện sau đây: 1.Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về nuôi trồng thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; 2. Địa điểm xây dựng cơ s...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thuỷ sản đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • 1.Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về nuôi trồng thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hoá
  • Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hoá phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền c...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hoá 1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hoá phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 2. Hàng hoá được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khá...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Trình tự, thủ tục c ấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn 1. Cơ sở sản xuất gửi hồ sơ đăng ký đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn về Sở Nông nghiệp và PTNT, hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau, quả an toàn theo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Trình tự, thủ tục c ấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn
  • 1. Cơ sở sản xuất gửi hồ sơ đăng ký đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn về Sở Nông nghiệp và PTNT, hồ sơ bao gồm:
  • a) Đơn đăng ký kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau, quả an toàn theo mẫu tại mẫu 1a của Quy định này;
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hoá
  • 1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hoá phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
  • Hàng hoá được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá Nội dung ghi nhãn hàng hoá kể cả nhãn phụ phải bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá. 1. Hàng hoá được sản xuất, lắp ráp, chế biến, đóng gói tại Việt Nam để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn. 2....

Open section

Điều 10.

Điều 10. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật và thực vật phải gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật và thực vật phải gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bả...
  • 2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá
  • Nội dung ghi nhãn hàng hoá kể cả nhãn phụ phải bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá.
  • 1. Hàng hoá được sản xuất, lắp ráp, chế biến, đóng gói tại Việt Nam để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HOÁ

Open section

Chương II

Chương II ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH HÀNG HÓA NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH HÀNG HÓA
  • NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM
Removed / left-side focus
  • NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HOÁ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hoá 1. Nhãn hàng hoá bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau: a) Tên hàng hoá; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá; c) Xuất xứ hàng hoá. 2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ theo tính chất của mỗi loại hàng hoá, phải thể hiện trên nh...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản phải gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản. 2. Hồ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản phải gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản.
  • 2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hoá
  • 1. Nhãn hàng hoá bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
  • a) Tên hàng hoá;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hoá 1. Lương thực: a) Định lượng; b) Ngày sản xuất; c) Hạn sử dụng. 2. Thực phẩm: a) Định lượng; b) Ngày sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn; e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 3. Đồ...

Open section

Điều 12.

Điều 12. C hứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững. 1. Các cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi 2 (hai) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững cho cơ quan kiểm tra vào khoảng thời gian giữa vụ nuôi. Hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận gồm có: a) Giấy đăng ký kiểm tra, chứng nhận cơ s...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. C hứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững.
  • 1. Các cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi 2 (hai) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững cho cơ quan kiểm tra vào khoảng thời gian giữa vụ nuôi.
  • Hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận gồm có:
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hoá
  • 1. Lương thực:
  • a) Định lượng;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Tên hàng hoá Tên hàng hoá ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tự đặt. Tên hàng hoá không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của hàng hoá. Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hoá thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy đ...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Điều kiện hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản được phép đưa ra tiêu thụ ra thị trường. 1. Điều kiện hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản khi lưu thông ra thị trường: a) Đối với sản phẩm nông lâm thủy sản tươi, sống, qua sơ chế phải đảm bảo có thông tin để truy xuất được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. b) Đối với sản phẩm nông...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Điều kiện hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản được phép đưa ra tiêu thụ ra thị trường.
  • 1. Điều kiện hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản khi lưu thông ra thị trường:
  • a) Đối với sản phẩm nông lâm thủy sản tươi, sống, qua sơ chế phải đảm bảo có thông tin để truy xuất được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Tên hàng hoá
  • Tên hàng hoá ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tự đặt. Tên hàng hoá không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của hàng hoá.
  • Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hoá thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá Ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với từng trường hợp cụ thể quy định như sau: 1. Hàng hoá được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hoá đó. 2. Hàng hoá được nhập khẩu để lưu thông...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Trình tự thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản. 1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm: a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm sản (mẫu 3) ; b) Bảng kê chi tiết hàng hóa; c) Các yêu cầu riêng về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu có)....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Trình tự thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản.
  • 1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm:
  • a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm sản (mẫu 3) ;
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá
  • Ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với từng trường hợp cụ thể quy định như sau:
  • 1. Hàng hoá được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hoá đó.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Định lượng hàng hoá 1. Hàng hoá định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường. 2. Hàng hoá định lượng bằng số lượng thì phải ghi theo số đếm tự nhiên. 3. Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hoá thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hoá và định l...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thuỷ sản. 1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm: a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (mẫu 7) ; b) Bảng kê chi tiết lô hàng; c) Các yêu cầu riêng về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu có)....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thuỷ sản.
  • 1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm:
  • a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (mẫu 7) ;
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Định lượng hàng hoá
  • 1. Hàng hoá định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường.
  • 2. Hàng hoá định lượng bằng số lượng thì phải ghi theo số đếm tự nhiên.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 16.

Điều 16. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản hàng hoá được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng. Trường...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Xử lý các trường hợp không đạt 1. Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra phải: a) Gửi kết quả phân tích cho chủ hàng không quá 1 (một) ngày kể từ ngày có kết quả. Hình thức gửi trực tiếp hoặc thông qua fax, e-mail, sau đó gửi bản chính theo đường bưu điện; b) Sau 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày gửi trực ti...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 16. Xử lý các trường hợp không đạt
  • 1. Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra phải:
  • a) Gửi kết quả phân tích cho chủ hàng không quá 1 (một) ngày kể từ ngày có kết quả. Hình thức gửi trực tiếp hoặc thông qua fax, e-mail, sau đó gửi bản chính theo đường bưu điện;
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản
  • 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản hàng hoá được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
  • Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 17.

Điều 17. Xuất xứ hàng hoá Cách ghi xuất xứ hàng hoá được quy định như sau: ghi "sản xuất tại" hoặc "chế tạo tại" hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hoá đó. Đối với hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra hàng hoá đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ hàng hoá.

Open section

Điều 17.

Điều 17. Thu, nộp và sử dụng lệ phí. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông lâm thủy sản khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các nghiệp vụ quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông lâm thủy sản khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các nghiệp vụ quản lý chất lượng, an toàn...
Removed / left-side focus
  • Cách ghi xuất xứ hàng hoá được quy định như sau: ghi "sản xuất tại" hoặc "chế tạo tại" hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hoá đó.
  • Đối với hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra hàng hoá đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ hàng hoá.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 17. Xuất xứ hàng hoá Right: Điều 17. Thu, nộp và sử dụng lệ phí.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 18.

Điều 18. Thành phần, thành phần định lượng 1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hoá và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi. Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hoá để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Căn cứ để kiểm tra. 1. Các quy định, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) bắt buộc áp dụng hoặc khuyến khích áp dụng. 2. Các quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ liên quan. 3. Các tiêu chuẩn khác (kể cả tiêu chuẩn của cơ sở và tiêu chuẩn của nước ngoài) mà cơ sở tự nguyện áp dụng. 4. Các quy định về chất lượ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 18. Căn cứ để kiểm tra.
  • 1. Các quy định, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) bắt buộc áp dụng hoặc khuyến khích áp dụng.
  • 2. Các quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ liên quan.
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Thành phần, thành phần định lượng
  • 1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hoá và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi.
  • Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hoá để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 19.

Điều 19. Thông số kỹ thuật, thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn 1. Đối với hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản. 2. Thuốc dùng cho người, vắcxin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật phải ghi: a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có); b) Số đăng ký...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Các hình thức kiểm tra và thẩm tra. 1. Kiểm tra công nhận: a) Là hình thức kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở bao gồm điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị; chương trình quản lý chất lượng mà cơ sở áp dụng; thủ tục truy xuất nguồn gốc sản phẩm để được xem xét công nhận đủ điều kiện...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 19. Các hình thức kiểm tra và thẩm tra.
  • 1. Kiểm tra công nhận:
  • a) Là hình thức kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở bao gồm điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị
Removed / left-side focus
  • Điều 19. Thông số kỹ thuật, thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn
  • 1. Đối với hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản.
  • 2. Thuốc dùng cho người, vắcxin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật phải ghi:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 20.

Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hoá Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá được phép ghi lên nhãn những nội dung khác. Những nội dung ghi thêm không được trái với pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc gh...

Open section

Điều 20.

Điều 20. Cơ quan kiểm tra. Cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Y tế được chỉ định chịu trách nhiệm kiểm tra theo phân công, phân cấp của các cơ quan quản lý chuyên ngành của Trung ương.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 20. Cơ quan kiểm tra.
  • Cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Y tế được chỉ định chịu trách nhiệm kiểm tra theo phân công, phân cấp của các cơ quan quản lý chuyên ngành của Trung ương.
Removed / left-side focus
  • Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hoá
  • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá được phép ghi lên nhãn những nội dung khác.
  • Những nội dung ghi thêm không được trái với pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trê...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÃN HÀNG HOÁ

Open section

Chương III

Chương III CÔNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • CÔNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH
  • HÀNG HÓA THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN
Removed / left-side focus
  • TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 21.

Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm phá...

Open section

Điều 21.

Điều 21. Giám sát trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm. 1. Phạm vi: Chương trình giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản được triển khai tại các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, chế biến nông lâm sản thực phẩm, các cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến thủy sản, cảng cá, tàu cá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 21. Giám sát trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm.
  • Chương trình giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản được triển khai tại các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, chế biến nông lâm sản thực phẩm, các cơ sở nuôi trồng thủ...
  • 2. Đối tượng và chỉ tiêu giám sát:
Removed / left-side focus
  • Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
  • 1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về nhãn hàng hoá.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 22.

Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc quản lý nh? nước về nhãn hàng hoá. Căn cứ yêu cầu cụ thể đối với hàng hoá thuộc lĩnh vực mình quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ...

Open section

Điều 22.

Điều 22. Xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình giám sát. 1. Xây dựng kế hoạch giám sát: căn cứ vào kết quả giám sát của năm trước, trên cơ sở đánh giá nguy cơ và tình hình sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn, các cơ quan giám sát xây dựng kế hoạch giám sát trong phạm vi quản lý của mình, bao gồm: phạm vi, đối tượng, chỉ tiêu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 22. Xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình giám sát.
  • Xây dựng kế hoạch giám sát:
  • căn cứ vào kết quả giám sát của năm trước, trên cơ sở đánh giá nguy cơ và tình hình sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn, các cơ quan giám sát xây dựng kế hoạch giám sát trong phạm vi quản lý củ...
Removed / left-side focus
  • Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc quản lý nh? nước về nhãn hàng hoá.
  • Căn cứ yêu cầu cụ thể đối với hàng hoá thuộc lĩnh vực mình quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn chi tiết nội dung và cách ghi nhãn sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 23.

Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá tại địa phương.

Open section

Điều 23.

Điều 23. Biện pháp khắc phục khi phát hiện dư lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép. Trường hợp phát hiện dư lượng các chất ô nhiễm vượt mức cho phép, cơ quan giám sát phối hợp với các cơ quan liên quan xác định nguyên nhân và triển khai các biện pháp khắc phục: 1. Cơ quan giám sát gửi văn bản cảnh báo đến cơ sở sản xuất, kinh doanh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 23. Biện pháp khắc phục khi phát hiện dư lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
  • Trường hợp phát hiện dư lượng các chất ô nhiễm vượt mức cho phép, cơ quan giám sát phối hợp với các cơ quan liên quan xác định nguyên nhân và triển khai các biện pháp khắc phục:
  • 1. Cơ quan giám sát gửi văn bản cảnh báo đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản, yêu cầu cơ sở xác định nguyên nhân và thực hiện biện pháp phù hợp.
Removed / left-side focus
  • Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá tại địa phương.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VỀ NHÃN HÀNG HOÁ

Open section

Chương IV

Chương IV CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM HÀNG HÓA NÔNG LÂM THỦY SẢN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM
  • HÀNG HÓA NÔNG LÂM THỦY SẢN
Removed / left-side focus
  • XỬ LÝ VI PHẠM VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 24.

Điều 24. Thẩm quyền xử lý vi phạm về nhãn hàng hoá Các cơ quan công an nhân dân, hải quan, quản lý thị trường, quản lý chất lượng hàng hoá, thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về nhãn hàng hoá được quyền xử lý theo quy định của phá...

Open section

Điều 24.

Điều 24. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. 1. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra hoặc nhận được kết quả phân tích, cơ sở có quyền khiếu nại về kết quả kiểm tra hoặc yêu cầu cơ quan kiểm tra xem xét lại kết quả kiểm tra, phân tích. 2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kịp thời các k...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 24. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
  • 1. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra hoặc nhận được kết quả phân tích, cơ sở có quyền khiếu nại về kết quả kiểm tra hoặc yêu cầu cơ quan kiểm tra xem xét lại kết quả kiể...
  • Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động kiểm tra, công nhận điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của Cơ sở theo đúng tr...
Removed / left-side focus
  • Điều 24. Thẩm quyền xử lý vi phạm về nhãn hàng hoá
  • Các cơ quan công an nhân dân, hải quan, quản lý thị trường, quản lý chất lượng hàng hoá, thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khi phát h...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 25.

Điều 25. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, đại lý, xuất khẩu, nhập khẩu Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Open section

Điều 25.

Điều 25. Xử lý vi phạm 1. Việc xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm Quy định này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Những hành vi cản trở, chống đối hoạt động của cơ quan kiểm...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 25. Xử lý vi phạm
  • Việc xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm Quy định này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng, vệ sinh an toàn thực...
  • 2. Những hành vi cản trở, chống đối hoạt động của cơ quan kiểm tra, các hành vi vi phạm Quy định này gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định.
Removed / left-side focus
  • Điều 25. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, đại lý, xuất khẩu, nhập khẩu
  • Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 26.

Điều 26. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan quản lý nhà nước Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động hợp pháp hoặc vi phạm pháp luật về nhãn hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp...

Open section

Điều 26.

Điều 26. Sở Nông nghiệp và PTNT. 1. Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn. 2. Hàng năm xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực p...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 26. Sở Nông nghiệp và PTNT.
  • Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa...
  • 2. Hàng năm xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản và kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
Removed / left-side focus
  • Điều 26. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan quản lý nhà nước
  • Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động hợp pháp hoặc vi phạm pháp luật về nhãn hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 27.

Điều 27. Giải quyết khiếu nại tố cáo Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại tố cáo về nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, pháp luật về nhãn hàng hoá và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Open section

Điều 27.

Điều 27. Sở Y tế. 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện tốt quy định này. 2. Thông báo cho Sở Nông nghiệp và PTNT danh sách các cơ sở, sản phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản đã được chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm. 3. Tham gia đoàn kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 27. Sở Y tế.
  • 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện tốt quy định này.
  • 2. Thông báo cho Sở Nông nghiệp và PTNT danh sách các cơ sở, sản phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản đã được chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm.
Removed / left-side focus
  • Điều 27. Giải quyết khiếu nại tố cáo
  • Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại tố cáo về nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, pháp luật về nhãn hàng hoá và quy định khác của pháp...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương V

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

Chương V

Chương V KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, VSATTP NÔNG LÂM THỦY SẢN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG LĨNH VỰC
  • QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, VSATTP NÔNG LÂM THỦY SẢN
Removed / left-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 28.

Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2000 của Thủ...

Open section

Điều 28.

Điều 28. Sở Công thương. Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trong quá trình lưu thông trên thị trường; tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trong quá trình lưu thông trên thị trường; tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về chất lượng, vệ sinh an toà...
Removed / left-side focus
  • 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg...
  • Hàng hoá có nhãn ghi theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa vào lưu thông trên thị trườn...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 28. Hiệu lực thi hành Right: Điều 28. Sở Công thương.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 29.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

Điều 29.

Điều 29. Sở Khoa học và Công nghệ. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham gia đoàn kiểm tra trong lĩnh vực quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 29. Sở Khoa học và Công nghệ.
  • Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham gia đoàn kiểm tra trong lĩnh vực quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản.
Removed / left-side focus
  • Điều 29. Trách nhiệm thi hành
  • 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
  • 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Văn bản này quy định điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm; trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; chứng nhận chất lượng hàng hóa nông lâm thủy sản và trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quản...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Quy định này được áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Quy định này không áp dụng đối với tổ chức,...
Điều 3. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Quy định này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Hàng hoá nông lâm thủy sản : là sản phẩm của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được đưa ra thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị. 2. Thực phẩm nông lâm thủy sản : là tất cả các loài động vật, thực vật sống trên cạn, dưới nước và lưỡ...
Chương VI Chương VI KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ x Ử lý vi phẠm
Chương VII Chương VII TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN
Điều 30. Điều 30. Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tổng hợp kế hoạch quản lý chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh kinh phí quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm vào kế hoạch kinh phí hàng năm của tỉnh.
Điều 31. Điều 31. Sở Tài chính. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT dự trù chi tiết kinh phí quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản và tham mưu UBND tỉnh quyết định.
Điều 32. Điều 32. Sở Thông tin và Truyền thông. Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành thực hiện: 1. Tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp luật: a) Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007. b) Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày...