Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
25/2010/QĐ-UBND
Right document
Về nhãn hàng hoá
89/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nhãn hàng hoá
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về nhãn hàng hoá
- Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Những hàng hoá sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này: a) Bất động sản; b) Hàng hoá tạm nhập tái xuất; hàng hoá tạm nhập để tham gia hội chợ, tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- 2. Những hàng hoá sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và truyền thông; Công an tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các đơn vị cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. " Nhãn hàng hoá " là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- " Nhãn hàng hoá " là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất li...
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và truyền thông
- Công an tỉnh
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Văn bản này quy định điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm; trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; chứng nhận chất lượng hàng hóa nông lâm thủy sản và trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quản...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá Nội dung ghi nhãn hàng hoá kể cả nhãn phụ phải bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá. 1. Hàng hoá được sản xuất, lắp ráp, chế biến, đóng gói tại Việt Nam để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá
- Nội dung ghi nhãn hàng hoá kể cả nhãn phụ phải bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá.
- 1. Hàng hoá được sản xuất, lắp ráp, chế biến, đóng gói tại Việt Nam để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
- Văn bản này quy định điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm
- trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Quy định này được áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Quy định này không áp dụng đối với tổ chức,...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hoá 1. Lương thực: a) Định lượng; b) Ngày sản xuất; c) Hạn sử dụng. 2. Thực phẩm: a) Định lượng; b) Ngày sản xuất; c) Hạn sử dụng; d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn; e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. 3. Đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hoá
- 1. Lương thực:
- a) Định lượng;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng.
- Quy định này được áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng, an toàn vệ sinh...
- 2. Quy định này không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nông lâm thủy sản có quy mô nhỏ sử dụng tại chỗ
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Quy định này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Hàng hoá nông lâm thủy sản : là sản phẩm của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được đưa ra thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị. 2. Thực phẩm nông lâm thủy sản : là tất cả các loài động vật, thực vật sống trên cạn, dưới nước và lưỡ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tên hàng hoá Tên hàng hoá ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tự đặt. Tên hàng hoá không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của hàng hoá. Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hoá thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tên hàng hoá
- Tên hàng hoá ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tự đặt. Tên hàng hoá không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của hàng hoá.
- Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hoá thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định này.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ.
- Trong Quy định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
- 1. Hàng hoá nông lâm thủy sản : là sản phẩm của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được đưa ra thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị.
Left
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH HÀNG HÓA NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HOÁ
- ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH HÀNG HÓA
- NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc thực vật đảm bảo an toàn thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn; sản xuất, chế biến chè an toàn phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn ban hành kèm theo...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế
- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Điều 4. Điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc thực vật đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn
- sản xuất, chế biến chè an toàn phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-B...
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hàng hoá phải ghi nhãn 1. Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này, trừ những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn: a) Hàng hoá là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hàng hoá phải ghi nhãn
- 1. Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này, trừ những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
- 2. Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn:
- Điều 5. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện vệ sinh thú y th...
- 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về ngành nghề sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản phẩm động vật tươi sống phải có đủ các điều kiện vệ sinh thú y theo quy định và các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Có địa điể...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vị trí nhãn hàng hoá 1. Nhãn hàng hoá phải được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hoá. 2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Vị trí nhãn hàng hoá
- Nhãn hàng hoá phải được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi...
- 2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.
- Điều 6. Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản phẩm động vật tươi sống phải có đủ các điều kiện vệ sinh thú y theo quy định và các điều kiện sau đây:
- 1. Có giấy chứng nhận kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thuỷ sản đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế bi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kích thước nhãn hàng hoá Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này và nhận biết dễ dàng bằng mắt thường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kích thước nhãn hàng hoá
- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này v...
- Điều 7. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các tổ chức, cá nhân chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thuỷ sản đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế biến thủy sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thuỷ sản đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện sau đây: 1.Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về nuôi trồng thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; 2. Địa điểm xây dựng cơ s...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hoá Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hoá phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hoá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hoá
- Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hoá phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền c...
- Điều 8. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thuỷ sản đảm bảo an toàn thực phẩm phải có đủ các điều kiện sau đây:
- 1.Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về nuôi trồng thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;
Left
Chương III
Chương III CÔNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
- CÔNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH
- HÀNG HÓA THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thủ tục c ấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn 1. Cơ sở sản xuất gửi hồ sơ đăng ký đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn về Sở Nông nghiệp và PTNT, hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau, quả an toàn theo...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hoá 1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hoá phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 2. Hàng hoá được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hoá
- 1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hoá phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
- Hàng hoá được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác.
- Điều 9. Trình tự, thủ tục c ấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn
- 1. Cơ sở sản xuất gửi hồ sơ đăng ký đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn về Sở Nông nghiệp và PTNT, hồ sơ bao gồm:
- a) Đơn đăng ký kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau, quả an toàn theo mẫu tại mẫu 1a của Quy định này;
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật và thực vật phải gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hoá 1. Nhãn hàng hoá bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau: a) Tên hàng hoá; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá; c) Xuất xứ hàng hoá. 2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ theo tính chất của mỗi loại hàng hoá, phải thể hiện trên nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hoá
- 1. Nhãn hàng hoá bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
- a) Tên hàng hoá;
- Điều 10. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật và thực vật phải gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bả...
- 2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:
Left
Điều 11.
Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản phải gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản. 2. Hồ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá Ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với từng trường hợp cụ thể quy định như sau: 1. Hàng hoá được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hoá đó. 2. Hàng hoá được nhập khẩu để lưu thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá
- Ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với từng trường hợp cụ thể quy định như sau:
- 1. Hàng hoá được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hoá đó.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản phải gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản.
- 2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:
Left
Điều 12.
Điều 12. C hứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững. 1. Các cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi 2 (hai) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững cho cơ quan kiểm tra vào khoảng thời gian giữa vụ nuôi. Hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận gồm có: a) Giấy đăng ký kiểm tra, chứng nhận cơ s...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Định lượng hàng hoá 1. Hàng hoá định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường. 2. Hàng hoá định lượng bằng số lượng thì phải ghi theo số đếm tự nhiên. 3. Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hoá thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hoá và định l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Định lượng hàng hoá
- 1. Hàng hoá định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường.
- 2. Hàng hoá định lượng bằng số lượng thì phải ghi theo số đếm tự nhiên.
- Điều 12. C hứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững.
- 1. Các cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi 2 (hai) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững cho cơ quan kiểm tra vào khoảng thời gian giữa vụ nuôi.
- Hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận gồm có:
Left
Chương IV
Chương IV CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM HÀNG HÓA NÔNG LÂM THỦY SẢN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ VI PHẠM VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
- CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM
- HÀNG HÓA NÔNG LÂM THỦY SẢN
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều kiện hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản được phép đưa ra tiêu thụ ra thị trường. 1. Điều kiện hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản khi lưu thông ra thị trường: a) Đối với sản phẩm nông lâm thủy sản tươi, sống, qua sơ chế phải đảm bảo có thông tin để truy xuất được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. b) Đối với sản phẩm nông...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá Ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với từng trường hợp cụ thể quy định như sau: 1. Hàng hoá được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hoá đó. 2. Hàng hoá được nhập khẩu để lưu thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá
- Ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với từng trường hợp cụ thể quy định như sau:
- 1. Hàng hoá được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hoá đó.
- Điều 13. Điều kiện hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản được phép đưa ra tiêu thụ ra thị trường.
- 1. Điều kiện hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản khi lưu thông ra thị trường:
- a) Đối với sản phẩm nông lâm thủy sản tươi, sống, qua sơ chế phải đảm bảo có thông tin để truy xuất được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trình tự thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản. 1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm: a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm sản (mẫu 3) ; b) Bảng kê chi tiết hàng hóa; c) Các yêu cầu riêng về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu có)....
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản hàng hoá được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng. Trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản
- 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản hàng hoá được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
- Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng.
- Điều 14. Trình tự thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản.
- 1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm:
- a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm sản (mẫu 3) ;
Left
Điều 15.
Điều 15. Trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thuỷ sản. 1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm: a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (mẫu 7) ; b) Bảng kê chi tiết lô hàng; c) Các yêu cầu riêng về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu có)....
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xuất xứ hàng hoá Cách ghi xuất xứ hàng hoá được quy định như sau: ghi "sản xuất tại" hoặc "chế tạo tại" hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hoá đó. Đối với hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra hàng hoá đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ hàng hoá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xuất xứ hàng hoá
- Cách ghi xuất xứ hàng hoá được quy định như sau: ghi "sản xuất tại" hoặc "chế tạo tại" hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hoá đó.
- Đối với hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra hàng hoá đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ hàng hoá.
- Điều 15. Trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thuỷ sản.
- 1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm:
- a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (mẫu 7) ;
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý các trường hợp không đạt 1. Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra phải: a) Gửi kết quả phân tích cho chủ hàng không quá 1 (một) ngày kể từ ngày có kết quả. Hình thức gửi trực tiếp hoặc thông qua fax, e-mail, sau đó gửi bản chính theo đường bưu điện; b) Sau 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày gửi trực ti...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thành phần, thành phần định lượng 1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hoá và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi. Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hoá để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thành phần, thành phần định lượng
- 1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hoá và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi.
- Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hoá để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng.
- Điều 16. Xử lý các trường hợp không đạt
- 1. Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra phải:
- a) Gửi kết quả phân tích cho chủ hàng không quá 1 (một) ngày kể từ ngày có kết quả. Hình thức gửi trực tiếp hoặc thông qua fax, e-mail, sau đó gửi bản chính theo đường bưu điện;
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu, nộp và sử dụng lệ phí. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông lâm thủy sản khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các nghiệp vụ quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thông số kỹ thuật, thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn 1. Đối với hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản. 2. Thuốc dùng cho người, vắcxin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật phải ghi: a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có); b) Số đăng ký...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thông số kỹ thuật, thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn
- 1. Đối với hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản.
- 2. Thuốc dùng cho người, vắcxin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật phải ghi:
- Điều 17. Thu, nộp và sử dụng lệ phí.
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông lâm thủy sản khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các nghiệp vụ quản lý chất lượng, an toàn...
Left
Chương V
Chương V KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, VSATTP NÔNG LÂM THỦY SẢN
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG LĨNH VỰC
- QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, VSATTP NÔNG LÂM THỦY SẢN
Left
Điều 18.
Điều 18. Căn cứ để kiểm tra. 1. Các quy định, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) bắt buộc áp dụng hoặc khuyến khích áp dụng. 2. Các quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ liên quan. 3. Các tiêu chuẩn khác (kể cả tiêu chuẩn của cơ sở và tiêu chuẩn của nước ngoài) mà cơ sở tự nguyện áp dụng. 4. Các quy định về chất lượ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- 1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về nhãn hàng hoá.
- Điều 18. Căn cứ để kiểm tra.
- 1. Các quy định, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) bắt buộc áp dụng hoặc khuyến khích áp dụng.
- 2. Các quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ liên quan.
Left
Điều 19.
Điều 19. Các hình thức kiểm tra và thẩm tra. 1. Kiểm tra công nhận: a) Là hình thức kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở bao gồm điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị; chương trình quản lý chất lượng mà cơ sở áp dụng; thủ tục truy xuất nguồn gốc sản phẩm để được xem xét công nhận đủ điều kiện...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1. Kiểm tra công nhận:
- a) Là hình thức kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở bao gồm điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị
- chương trình quản lý chất lượng mà cơ sở áp dụng
- Left: Điều 19. Các hình thức kiểm tra và thẩm tra. Right: Điều 29. Trách nhiệm thi hành
Left
Điều 20.
Điều 20. Cơ quan kiểm tra. Cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Y tế được chỉ định chịu trách nhiệm kiểm tra theo phân công, phân cấp của các cơ quan quản lý chuyên ngành của Trung ương.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hoá Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá được phép ghi lên nhãn những nội dung khác. Những nội dung ghi thêm không được trái với pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc gh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hoá
- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá được phép ghi lên nhãn những nội dung khác.
- Những nội dung ghi thêm không được trái với pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trê...
- Điều 20. Cơ quan kiểm tra.
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Y tế được chỉ định chịu trách nhiệm kiểm tra theo phân công, phân cấp của các cơ quan quản lý chuyên ngành của Trung ương.
Left
Điều 21.
Điều 21. Giám sát trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm. 1. Phạm vi: Chương trình giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản được triển khai tại các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, chế biến nông lâm sản thực phẩm, các cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến thủy sản, cảng cá, tàu cá...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc quản lý nh? nước về nhãn hàng hoá. Căn cứ yêu cầu cụ thể đối với hàng hoá thuộc lĩnh vực mình quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc quản lý nh? nước về nhãn hàng hoá.
- Căn cứ yêu cầu cụ thể đối với hàng hoá thuộc lĩnh vực mình quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn chi tiết nội dung và cách ghi nhãn sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 21. Giám sát trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Chương trình giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản được triển khai tại các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, chế biến nông lâm sản thực phẩm, các cơ sở nuôi trồng thủ...
- 2. Đối tượng và chỉ tiêu giám sát:
Left
Điều 22.
Điều 22. Xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình giám sát. 1. Xây dựng kế hoạch giám sát: căn cứ vào kết quả giám sát của năm trước, trên cơ sở đánh giá nguy cơ và tình hình sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn, các cơ quan giám sát xây dựng kế hoạch giám sát trong phạm vi quản lý của mình, bao gồm: phạm vi, đối tượng, chỉ tiêu...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá tại địa phương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá tại địa phương.
- Điều 22. Xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình giám sát.
- Xây dựng kế hoạch giám sát:
- căn cứ vào kết quả giám sát của năm trước, trên cơ sở đánh giá nguy cơ và tình hình sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn, các cơ quan giám sát xây dựng kế hoạch giám sát trong phạm vi quản lý củ...
Left
Điều 23.
Điều 23. Biện pháp khắc phục khi phát hiện dư lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép. Trường hợp phát hiện dư lượng các chất ô nhiễm vượt mức cho phép, cơ quan giám sát phối hợp với các cơ quan liên quan xác định nguyên nhân và triển khai các biện pháp khắc phục: 1. Cơ quan giám sát gửi văn bản cảnh báo đến cơ sở sản xuất, kinh doanh...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Thẩm quyền xử lý vi phạm về nhãn hàng hoá Các cơ quan công an nhân dân, hải quan, quản lý thị trường, quản lý chất lượng hàng hoá, thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về nhãn hàng hoá được quyền xử lý theo quy định của phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Thẩm quyền xử lý vi phạm về nhãn hàng hoá
- Các cơ quan công an nhân dân, hải quan, quản lý thị trường, quản lý chất lượng hàng hoá, thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khi phát h...
- Điều 23. Biện pháp khắc phục khi phát hiện dư lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
- Trường hợp phát hiện dư lượng các chất ô nhiễm vượt mức cho phép, cơ quan giám sát phối hợp với các cơ quan liên quan xác định nguyên nhân và triển khai các biện pháp khắc phục:
- 1. Cơ quan giám sát gửi văn bản cảnh báo đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản, yêu cầu cơ sở xác định nguyên nhân và thực hiện biện pháp phù hợp.
Left
Chương VI
Chương VI KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ x Ử lý vi phẠm
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. 1. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra hoặc nhận được kết quả phân tích, cơ sở có quyền khiếu nại về kết quả kiểm tra hoặc yêu cầu cơ quan kiểm tra xem xét lại kết quả kiểm tra, phân tích. 2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kịp thời các k...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, đại lý, xuất khẩu, nhập khẩu Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, đại lý, xuất khẩu, nhập khẩu
- Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải...
- Điều 24. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
- 1. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra hoặc nhận được kết quả phân tích, cơ sở có quyền khiếu nại về kết quả kiểm tra hoặc yêu cầu cơ quan kiểm tra xem xét lại kết quả kiể...
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động kiểm tra, công nhận điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của Cơ sở theo đúng tr...
Left
Điều 25.
Điều 25. Xử lý vi phạm 1. Việc xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm Quy định này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Những hành vi cản trở, chống đối hoạt động của cơ quan kiểm...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan quản lý nhà nước Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động hợp pháp hoặc vi phạm pháp luật về nhãn hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan quản lý nhà nước
- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động hợp pháp hoặc vi phạm pháp luật về nhãn hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình...
- Điều 25. Xử lý vi phạm
- Việc xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm Quy định này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng, vệ sinh an toàn thực...
- 2. Những hành vi cản trở, chống đối hoạt động của cơ quan kiểm tra, các hành vi vi phạm Quy định này gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định.
Left
Chương VII
Chương VII TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Sở Nông nghiệp và PTNT. 1. Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn. 2. Hàng năm xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực p...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Giải quyết khiếu nại tố cáo Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại tố cáo về nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, pháp luật về nhãn hàng hoá và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Giải quyết khiếu nại tố cáo
- Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại tố cáo về nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, pháp luật về nhãn hàng hoá và quy định khác của pháp...
- Điều 26. Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa...
- 2. Hàng năm xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản và kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 27.
Điều 27. Sở Y tế. 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện tốt quy định này. 2. Thông báo cho Sở Nông nghiệp và PTNT danh sách các cơ sở, sản phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản đã được chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm. 3. Tham gia đoàn kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2000 của Thủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày đăng Công báo.
- Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg...
- Điều 27. Sở Y tế.
- 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện tốt quy định này.
- 2. Thông báo cho Sở Nông nghiệp và PTNT danh sách các cơ sở, sản phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản đã được chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm.
Left
Điều 28.
Điều 28. Sở Công thương. Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trong quá trình lưu thông trên thị trường; tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Sở Khoa học và Công nghệ. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham gia đoàn kiểm tra trong lĩnh vực quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tổng hợp kế hoạch quản lý chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh kinh phí quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm vào kế hoạch kinh phí hàng năm của tỉnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Sở Tài chính. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT dự trù chi tiết kinh phí quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản và tham mưu UBND tỉnh quyết định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Sở Thông tin và Truyền thông. Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành thực hiện: 1. Tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp luật: a) Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007. b) Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Ủy ban nhân dân các đơn vị cấp huyện. 1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn thuộc UBND các đơn vị cấp huyện và UBND các xã trên địa bàn thực hiện quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp. 2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong quá trình quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. 1. Có trách nhiệm thực hiện và duy trì điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định. 2. Chấp hành hoạt động kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản của cơ quan kiểm tra và xử lý vi phạm của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Thực hiện sửa chữa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Tổ chức thực hiện. 1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân Việt nam và nước ngoài tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông, lâm, thủy sản có trách nhiệm thi hành Quy định này và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan về lĩnh vực quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.