Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
37/2006/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước
38/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
- Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước
- Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về một số hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm khuyến mại; quảng cáo thương mại; hội chợ, triển lãm thương mại.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về một số hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm khuyến mại; quảng cáo thương mại; hội chợ, triển lãm thương mại.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thương nhân trực tiếp thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ xúc tiến thương mại. 2. Các tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại, các đối tượng có quyền hoạt động xúc tiến thương mại quy định tại Điều 91, Điều 103, Điều 131 Luật Thương mại khi thực hiện hoạt động xúc...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chươ...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Thương nhân trực tiếp thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ xúc tiến thương mại.
- Các tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại, các đối tượng có quyền hoạt động xúc tiến thương mại quy định tại Điều 91, Điều 103, Điều 131 Luật Thương mại khi thực hiện hoạt động xúc tiến thư...
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại 1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại được quy định tại Luật Thương mại và Nghị định này. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Xây dựng, quản lý và thực hiện
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:
- Công Thương, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Xây dựng, quản lý và thực hiện
- Điều 3. Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại
- 1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại được quy định tại Luật Thương mại và Nghị định này.
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại.
Left
Chương II
Chương II KHUYẾN MẠI
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Left
Mục 1
Mục 1 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI, HẠN MỨC TỐI ĐA GIÁ TRỊ CỦA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ DÙNG ĐỂ KHUYẾN MẠI VÀ MỨC GIẢM GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ ĐƯỢC KHUYẾN MẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại 1. Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và không được xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác. 2. Không được phân biệt đối xử giữa các khách hàng tham gia chương trình khuyến mại trong cùng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình 1. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Hợp tác xã, tổ chức xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện nội dung của Chương trình và được hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của địa phương chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình:
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Hợp tác xã, tổ chức xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện nội dung của Chương trình và được hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại củ...
- 2. Các đơn vị tham gia thực hiện chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- 1. Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và không được xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân k...
- 2. Không được phân biệt đối xử giữa các khách hàng tham gia chương trình khuyến mại trong cùng một chương trình khuyến mại.
- Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết rõ ràng, nhanh chóng các khiếu nại liên q...
- Left: Điều 4. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại Right: Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
Left
Điều 5.
Điều 5. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại 1. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Điều 7, Điều 8,...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan quản lý Chương trình 1. Sở Công Thương là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phổ biến định hướng xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại biên giới, miền núi,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ quan quản lý Chương trình
- 1. Sở Công Thương là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phổ biến định hướng xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa theo chiến lược,...
- Điều 5. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại
- Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trườ...
- Tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại, trừ trườ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình 1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách địa phương hỗ trợ. b) Đóng góp của đơn vị tham gia thực hiện Chương trình. c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Ngân sách địa phươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình
- 1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách địa phương hỗ trợ.
- Điều 6. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại
- Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
Left
Mục 2
Mục 2 CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền 1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hoá, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường. 2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý kinh phí thực hiện Chương trình 1.Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung Chương trình, đơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trình xây dựng dự toán kinh phí theo các nội dung Chương trình đã được phê duyệt và tổng hợp chung vào Kế hoạch ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quản lý kinh phí thực hiện Chương trình
- 1.Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung Chương trình, đơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trình xây dựng dự toán kinh phí theo các nội dung Chương trình đã được phê duyệt và tổ...
- 2. Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh, Đơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trình triển khai thực hiện các nội dung Chương trình trong phạm vi tổng dự toán kinh phí...
- Điều 7. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
- 1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hoá, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.
- 2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền; không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền, không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Phải chịu trách nhiệm về chất...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình định hướng xuất khẩu 1. Hỗ trợ 70% chi phí thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành hàng. Bao gồm các khoản chi phí: a) Chi phí mua tư liệu; b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; c) Chi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình định hướng xuất khẩu
- 1. Hỗ trợ 70% chi phí thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành hàng. Bao gồm các khoản chi phí:
- a) Chi phí mua tư liệu;
- Điều 8. Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền; không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền, không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
- Phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng hoá, tặng cho khách hàng, dịch vụ không thu tiền và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng hoá, dịch vụ đó.
Left
Điều 9.
Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó 1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Nghị định này. 2. Không được giảm giá bán h...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình thực hiện trong nước 1. Hỗ trợ 50% các khoản chi tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng (Gồm các khoản chi: Thuê mặt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình thực hiện trong nước
- 1. Hỗ trợ 50% các khoản chi tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp...
- Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ
- Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó
- 1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Đi...
- 2. Không được giảm giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định giá cụ thể.
Left
Điều 10.
Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ 1. Phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ kèm theo hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng là phiếu để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của chính thương nhân đó hoặc để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác. 2. Giá trị t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình tại biên giới, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số 1. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bao gồm các khoản chi: a) Chi phí vận chuyển; b) Chi phí thuê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình tại biên giới, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- 1. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bao gồm các khoản chi:
- a) Chi phí vận chuyển;
- Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ
- Phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ kèm theo hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng là phiếu để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của chính thương nhân đó hoặc để mua hàng hóa, nhận cung ứng...
- Giá trị tối đa của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ được tặng kèm theo một đơn vị hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng trong thời gian khuyến mại phải tuân thủ quy định hạn mức tối đa về g...
Left
Điều 11.
Điều 11. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố 1. Nội dung của phiếu dự thi phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật Thương mại. 2. Nội dung của chương trình thi không được trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phân bổ và thanh quyết toán kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại 1. Căn cứ vào kinh phí được giao, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình thực hiện rút toán để thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Kho Bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo quy định về chế độ quản lý, cấp phát,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Phân bổ và thanh quyết toán kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại
- 1. Căn cứ vào kinh phí được giao, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình thực hiện rút toán để thực hiện theo quy định hiện hành.
- Kho Bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo quy định về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước theo chế độ chi tiêu hiện...
- Điều 11. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
- 1. Nội dung của phiếu dự thi phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật Thương mại.
- 2. Nội dung của chương trình thi không được trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
Left
Điều 12.
Điều 12. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi 1. Việc mở thưởng chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến của khách hàng. Trong trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên, thương nhân phải thông báo...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng Chương trình 1. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình xây dựng Đề án theo mẫu do Sở Công Thương quy định gửi đến đơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trình trước ngày 01 tháng 7 hàng năm. Trên cơ sở đề án của đơn vị đăng ký tham gia thực hiện Chương trình gửi đến, đơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng Chương trình
- 1. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình xây dựng Đề án theo mẫu do Sở Công Thương quy định gửi đến đơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trình trước ngày 01 tháng 7 hàng năm.
- Trên cơ sở đề án của đơn vị đăng ký tham gia thực hiện Chương trình gửi đến, đơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trình có nhiệm vụ tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án xúc tiến thương mại theo...
- Điều 12. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi
- Việc mở thưởng chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến của khách hàng.
- Trong trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên, thương nhân phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên 1. Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ quy định về thông báo các thông tin liên quan tại Điều 97 Luật Thương mại; có trách nhiệm xác nhận kịp thời, chính xác sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên. 2. Thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận việc mua hà...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương 1. Sở Công Thương a) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật. c) Ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương
- 1. Sở Công Thương
- a) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
- Điều 13. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên
- 1. Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ quy định về thông báo các thông tin liên quan tại Điều 97 Luật Thương mại
- có trách nhiệm xác nhận kịp thời, chính xác sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên.
Left
Điều 14.
Điều 14. Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ thông qua internet và các phương tiện điện tử khác Đối với chương trình khuyến mại mà hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại được mua, bán hoặc cung ứng qua internet và các phương tiện điện tử khác, thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ các quy định về khuyến mại của Luật Thương mại và Nghị địn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị tham gia 1. Tổ chức thực hiện theo đúng nội dung đã đăng ký. 2. Có trách nhiệm báo cáo tình hình, đánh giá kết quả tham gia Chương trình cho đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình. 3. Phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình thanh quyết toán sau khi kết thúc Chương trình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị tham gia
- 1. Tổ chức thực hiện theo đúng nội dung đã đăng ký.
- 2. Có trách nhiệm báo cáo tình hình, đánh giá kết quả tham gia Chương trình cho đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình.
- Điều 14. Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ thông qua internet và các phương tiện điện tử khác
- Đối với chương trình khuyến mại mà hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại được mua, bán hoặc cung ứng qua internet và các phương tiện điện tử khác, thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ các quy...
Left
Mục 3
Mục 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Mục 2 Chương này phải gửi thông báo bằng văn bản về chương trình khuyến mại đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại. 2. Nội dung thông báo về chương trình...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện Chương trình của tỉnh thì được xem xét, khen thưởng theo quy định. 2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gian lận để được hưởng các khoản hỗ trợ từ chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, thì phải hoàn trả và tùy theo mức độ vi phạm sẽ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện Chương trình của tỉnh thì được xem xét, khen thưởng theo quy định.
- 2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gian lận để được hưởng các khoản hỗ trợ từ chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, thì phải hoàn trả và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy đ...
- Điều 15. Thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mại
- Thương nhân thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Mục 2 Chương này phải gửi thông báo bằng văn bản về chương trình khuyến mại đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ng...
- 2. Nội dung thông báo về chương trình khuyến mại bao gồm:
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi 1. Chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham gia các chương trình mang tính may rủi quy định tại Điều 12 Nghị định này phải đư...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 . Triển khai thực hiện Việc Sửa đổi, bổ sung quy chế này do Giám đốc Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16 . Triển khai thực hiện
- Việc Sửa đổi, bổ sung quy chế này do Giám đốc Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- Điều 16. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi
- Chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham gia các chương trình mang tính may rủi quy định tại Điều 12 Nghị định này phải được đăng ký tại cơ quan quản lý...
- a) Sở Thương mại đối với chương trình khuyến mại thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện các chương trình khuyến mại bằng hình thức khác 1. Các chương trình khuyến mại ngoài các hình thức quy định tại Mục 2 Chương này chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại. 2. Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Đi...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước sử dụng nguồn kinh phí xúc tiến thương mại địa phương (sau đây gọi tắt là Chương trình). 2. Quy chế này áp dụng cho các đơn vị thực hiện Chương trình gồm: đơn vị chủ trì th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước sử dụng nguồn kinh phí xúc tiến thương mại địa phương (sau đây gọi tắt là Chương...
- 2. Quy chế này áp dụng cho các đơn vị thực hiện Chương trình gồm: đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp kinh phí...
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện các chương trình khuyến mại bằng hình thức khác
- 1. Các chương trình khuyến mại ngoài các hình thức quy định tại Mục 2 Chương này chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại.
- 2. Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
Left
Điều 18.
Điều 18. Công bố kết quả và trao thưởng chương trình khuyến mại Trong trường hợp chương trình khuyến mại có trao giải thưởng, thời hạn công bố kết quả và trao giải thưởng không được vượt quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc chương trình khuyến mại.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục tiêu của Chương trình 1. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại biên giới, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 2. Góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm chủ lực, sản phẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục tiêu của Chương trình
- 1. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại biên giới, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- 2. Góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
- Điều 18. Công bố kết quả và trao thưởng chương trình khuyến mại
- Trong trường hợp chương trình khuyến mại có trao giải thưởng, thời hạn công bố kết quả và trao giải thưởng không được vượt quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc chương trình khuyến mại.
Left
Điều 19.
Điều 19. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại Thương nhân thực hiện khuyến mại không được chấm dứt việc thực hiện chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận, trừ các trường hợp quy định dưới đây: 1. Trong trường hợp bất khả kháng, thương nhân có thể chấm dứt chươ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình 1. Đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì thực hiện Chương trình: Trung tâm xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch, các đơn vị khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì thực hiện Chương trình. 2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có tư cách pháp nhân. b) Có kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì thực hiện Chương trình: Trung tâm xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch, các đơn vị khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì thực hiện Chương...
- 2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- a) Có tư cách pháp nhân.
- Thương nhân thực hiện khuyến mại không được chấm dứt việc thực hiện chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận, trừ các trường hợ...
- 1. Trong trường hợp bất khả kháng, thương nhân có thể chấm dứt chương trình khuyến mại trước thời hạn nhưng phải thông báo công khai tới khách hàng và cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm...
- 2. Trường hợp thương nhân bị cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền buộc đình chỉ thực hiện chương trình khuyến mại trước thời hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
- Left: Điều 19. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại Right: Điều 3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình
Left
Điều 20.
Điều 20. Đình chỉ thực hiện chương trình khuyến mại 1. Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền có quyền đình chỉ việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần chương trình khuyến mại của thương nhân nếu phát hiện có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm các quy định tại Điều 100 Luật Thương mại và Điều...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Open sectionRight
Chương III
Chương III XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Left
Mục 1
Mục 1 NỘI DUNG CỦA SẢN PHẨM QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động quảng cáo thương mại 1. Việc sử dụng sản phẩm quảng cáo thương mại có chứa đựng những đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phải được sự đồng ý của chủ sở hữu đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đó. 2. Thương nhân có quyền đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Sản phẩm quảng cáo thương mại có nội dung so sánh với hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Thương nhân có quyền so sánh hàng hóa của mình với hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong sản phẩm quảng cáo thương mại sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng hàng giả, hàng vi ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Bảo vệ trẻ em trong hoạt động quảng cáo thương mại 1. Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ em phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ em. 2. Không được lợi dụng sự thiếu hiểu biết và thiếu kinh nghiệm của trẻ em để đưa vào nội...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quảng cáo thương mại đối với hàng hoá, dịch vụ liên quan đến y tế Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan đến dược phẩm, vắc-xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế, phương pháp chữa bệnh, thuốc chữa bệnh và thực phẩm chức năng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về y tế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan đến thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi và giống vật nuôi, giống cây trồng Quảng cáo thương mại đối với hàng hoá, dịch vụ liên quan đến thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi, giống cây trồng phải tuân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về chất lượng hàng hóa Ngoài những loại hàng hoá không thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về chất lượng hàng hoá, thương nhân chỉ được phép quảng cáo thương mại đối với hàng hóa thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn, quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm đối với nội dung sản phẩm quảng cáo thương mại 1. Thương nhân kinh doanh quảng cáo thương mại phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu nội dung sản phẩm quản cáo của mình vi phạm các nội dung quảng cáo bị cấm tại Luật Thương mại và các nội dung về sản phẩm quảng cáo được quy định tại Nghị định này; phải chấp hà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Đình chỉ thực hiện quảng cáo thương mại 1. Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại phối hợp với cơ quan cấp phép thực hiện quảng cáo đình chỉ quảng cáo thương mại trong trường hợp phát hiện nội dung sản phẩm quảng cáo thương mại vi phạm quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp quảng cáo thương mại bị đình chỉ, thương nhân có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Left
Mục 1
Mục 1 HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam 1. Hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa. 2. Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật 1. Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại 1. Thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại khi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại có quyền chọn tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại. 2. Trường hợp tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại sử dụng những từ ngữ để quảng bá chất lượng, danh hiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại Việc cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hoá, dịch vụ hoặc uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Tạm nhập tái xuất hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hoá, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài Việc tạm nhập tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hoá, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC, THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam 1. Việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải được đăng ký tại Sở Thương mại, nơi dự kiến tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trước ngày 01 tháng 10 của năm trước năm tổ chức hội chợ, triển lãm. 2. Sở Thương mại xác nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam 1. Trường hợp thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải gửi văn bản đến Sở Thương mại chậm nhất từ 30 (ba mươi) ngày đến 45 (bốn lăm) ngày, trước...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Tổ chức cho thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài 1. Việc tổ chức cho thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài phải được đăng ký tại Bộ Thương mại trước ngày 01 tháng 10 của năm trước năm tổ chức. 2. Bộ Thương mại xác nhận bằng văn bản việc đă...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài 1. Trường hợp thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài, thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải gửi văn bản đến Bộ Thương mại chậm nhất từ 30 (ba mươi) ngày đến 45 (bốn lăm)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại Hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 34 và khoản 1 Điều 36 Nghị định này bao gồm: 1. Văn bản đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo mẫu của Bộ Thương mại. Nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại bao g...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Thanh tra, kiểm tra 1. Trong quá trình thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại, cá nhân hoạt động thương mại độc lập phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động xúc tiến thương mại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Xử lý vi phạm Thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại, cá nhân hoạt động thương mại vi phạm Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Khiếu nại, tố cáo 1. Thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại, cá nhân hoạt động thương mại có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà của cán bộ, công chức nhà nước. Việc khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 1999 về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections