Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Phú Thọ
3013/2010/QĐ-UBND
Right document
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
64/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Phú Thọ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Phú Thọ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Phú Thọ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Phú Thọ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau mười ngày (10 ngày) kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH Quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Phú Thọ (Ban hành kèm theo Quyết định s...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau mười ngày (10 ngày) kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành
- Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Phú Thọ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộp thư điện tử; 2. Phạm vi điều chỉnh: Các đối tượng được cấp hộp thư điện tử của tỉnh.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng; tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng
- tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộp thư điện tử;
- 2. Phạm vi điều chỉnh: Các đối tượng được cấp hộp thư điện tử của tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Hệ thống thư điện tử của các cơ quan Nhà nước tỉnh Phú Thọ (gọi tắt là HTTĐT tỉnh) có địa chỉ tên miền là http://mail.phutho.gov.vn ; là một hệ thống thông tin dùng chung, được vận hành trên hệ thống thông tin của tỉnh (Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, mạng diện rộng (WAN) của tỉnh, mạng nội bộ (LAN) tại các cơ quan, đơn vị nhằ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin củ...
- 2. Kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của ngành hoặc địa phương đó.
- Điều 2. Hệ thống thư điện tử của các cơ quan Nhà nước tỉnh Phú Thọ (gọi tắt là HTTĐT tỉnh) có địa chỉ tên miền là http://mail.phutho.gov.vn
- là một hệ thống thông tin dùng chung, được vận hành trên hệ thống thông tin của tỉnh (Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, mạng diện rộng (WAN) của tỉnh, mạng nội bộ (LAN) tại các cơ quan, đơn vị nhằm...
Left
Điều 3
Điều 3 . Quy mô, thành phần HTTĐT tỉnh: HTTĐT tỉnh được thiết lập và vận hành trên hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh bao gồm: Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh; mạng diện rộng (WAN) của tỉnh, mạng nội bộ (LAN) của các đơn vị thuộc tỉnh. HTTĐT tỉnh bao gồm: Phần mềm thư điện tử bản quyền, các máu chủ thư điện tử, hệ thống bảo mậ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động n...
- Điều 3 . Quy mô, thành phần HTTĐT tỉnh:
- HTTĐT tỉnh được thiết lập và vận hành trên hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh bao gồm: Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh; mạng diện rộng (WAN) của tỉnh, mạng nội bộ (LAN) của các đơn vị thuộ...
- HTTĐT tỉnh bao gồm: Phần mềm thư điện tử bản quyền, các máu chủ thư điện tử, hệ thống bảo mật thư điện tử (phần cứng, phần mềm), hệ thống thiết bị phục hồi, sao lưu dữ liệu và các thiết bị hỗ trợ k...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
- THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- QUẢN LÝ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của đơn vị quản lý HTTĐT tỉnh: 1. UBND tỉnh là cơ quan quản lý HTTĐT tỉnh; 2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý HTTĐT tỉnh, bảo đảm cho HTTĐT tỉnh hoạt động thông suốt, liên tục, đúng mục đích. a. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin
- pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin.
- Điều 4. Trách nhiệm của đơn vị quản lý HTTĐT tỉnh:
- 1. UBND tỉnh là cơ quan quản lý HTTĐT tỉnh;
- 2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý HTTĐT tỉnh, bảo đảm cho HTTĐT tỉnh hoạt động thông suốt, liên tục, đúng mục đích.
Left
Điều 5.
Điều 5. Định dạng chung hộp thư điện tử của tổ chức, cá nhân trong HTTĐT tỉnh: Hộp thư điện tử của tỉnh có 02 loại: 1. Hộp thư cho các cơ quan Nhà nước (hộp thư công vụ): là hộp thư dùng chung của một cơ quan, đơn vị, được quy định đặt tên như sau: tendonvi@phutho.gov.vn (trong đó: tendonvi là tên của đơn vị được viết tắt bằng tiếng Vi...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin. 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin.
- 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân
- Điều 5. Định dạng chung hộp thư điện tử của tổ chức, cá nhân trong HTTĐT tỉnh:
- Hộp thư điện tử của tỉnh có 02 loại:
- 1. Hộp thư cho các cơ quan Nhà nước (hộp thư công vụ): là hộp thư dùng chung của một cơ quan, đơn vị, được quy định đặt tên như sau:
Left
Điều 6.
Điều 6. Lưu trữ, quản lý danh bạ thư điện tử: Mọi thông tin về các đơn vị, cá nhân khi đăng ký sử dụng HTTĐT tỉnh được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tại Trung tâm tích hợp dữ liệu số tỉnh (đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông) gọi là danh bạ điện tử của tỉnh. Danh bạ thư điện tử của tỉnh được công bố công khai trên Cổng giao tiếp điện tử...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu 1. Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu...
- 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép và lưu trữ theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 49 Nghị định này ban hành.
- Điều 6. Lưu trữ, quản lý danh bạ thư điện tử:
- Mọi thông tin về các đơn vị, cá nhân khi đăng ký sử dụng HTTĐT tỉnh được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tại Trung tâm tích hợp dữ liệu số tỉnh (đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông) gọi là danh bạ điệ...
- Danh bạ thư điện tử của tỉnh được công bố công khai trên Cổng giao tiếp điện tử tỉnh.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy trình cấp mới, thay đổi, hủy bỏ hộp thư điện tử Các đơn vị khi tham gia vào HTTĐT tỉnh, khi có sự thay đổi về thông tin hộp thư điện tử của đơn vị hoặc cá nhân phải có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông đề nghị cung cấp mới và thường xuyên cập nhật các thông tin thay đổi vào danh bạ thư điện tử của tỉnh. 1. Đối với ng...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chia sẻ thông tin số 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước. 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chia sẻ thông tin số
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thôn...
- 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau:
- Điều 7. Quy trình cấp mới, thay đổi, hủy bỏ hộp thư điện tử
- Các đơn vị khi tham gia vào HTTĐT tỉnh, khi có sự thay đổi về thông tin hộp thư điện tử của đơn vị hoặc cá nhân phải có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông đề nghị cung cấp mới và thường xuyên...
- 1. Đối với người sử dụng mới: Sau khi có Quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận, Thủ trưởng cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị cấp địa chỉ hộp thư điện tửu cho người sử dụng mới, đồng thời cung cấp...
Left
Chương III
Chương III SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
- SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH
Left
Điều 8.
Điều 8. Các loại văn bản trao đổi qua HTTĐT tỉnh: 1. Đối với các văn bản dưới đây, sau khi phát hành văn bản giấy, ngoài việc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường, yêu cầu các cơ quan, đơn vị gửi văn bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành chính thức) vào địa chỉ thư điện tử của cơ quan có tên trong phầ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử 1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quả...
- Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hoá theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và công bố công khai trên trang thông tin điện tử...
- Điều 8. Các loại văn bản trao đổi qua HTTĐT tỉnh:
- Đối với các văn bản dưới đây, sau khi phát hành văn bản giấy, ngoài việc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường, yêu cầu các cơ quan, đơn vị gửi văn bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản...
- a. Lịch công tác của cơ quan, các tài liệu trao đổi phục vụ công việc, tài liệu phục vụ các cuộc họp (giấy mời, tài liệu liên quan...) các văn bản dự thảo xin ý kiến các ngành;
Left
Điều 9.
Điều 9. Sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt và định dạng văn bản gửi kèm thư điện tử: Các tổ chức, cá nhân trong tỉnh phải sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 để thể hiện các nội dung trao đổi, các văn bản, tài liệu gửi, nhận qua HTTĐT tỉnh.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm 1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tro...
- 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dù...
- Điều 9. Sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt và định dạng văn bản gửi kèm thư điện tử:
- Các tổ chức, cá nhân trong tỉnh phải sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 để thể hiện các nội dung trao đổi, các văn bản, tài liệu gửi, nhận qua HTTĐT tỉnh.
Left
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra, trả lời thư điện tử: 1. Tần suất kiểm tra, trả lời thư điện tử: a. Đối với hộp thư công vụ: kiểm tra thư ít nhất 02 lần trong ngày làm việc hành chính: buổi sáng và buổi chiều. b. Đối với hộp thư cá nhân: kiểm tra thư ít nhất 01 lần trong ngày làm việc hành chính. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là người chịu trách nhi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế
- xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội.
- Điều 10. Kiểm tra, trả lời thư điện tử:
- 1. Tần suất kiểm tra, trả lời thư điện tử:
- a. Đối với hộp thư công vụ: kiểm tra thư ít nhất 02 lần trong ngày làm việc hành chính: buổi sáng và buổi chiều.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan được cung cấp hộp thư điện tử của tỉnh: 1. Các cơ quan, đơn vị được cung cấp hộp thư điện tử (hộp thư công vụ) trong hệ thống, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý và ủy quyền bằng văn bản cho bộ phận văn thư trực tiếp sử dụng; 2. Khi nhận được thư điện tử gửi vào hộp thư công vụ thì bộ phậ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin. 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu
- 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin.
- 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ ràng. Quá trình tạo ra hoặc thu thập dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan được cung cấp hộp thư điện tử của tỉnh:
- 1. Các cơ quan, đơn vị được cung cấp hộp thư điện tử (hộp thư công vụ) trong hệ thống, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý và ủy quyền bằng văn bản cho bộ phận văn thư trực tiếp sử dụng;
- 2. Khi nhận được thư điện tử gửi vào hộp thư công vụ thì bộ phận văn thư phải có trách nhiệm chuyển xử lý theo quy định;
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư điện tử của tỉnh: 1. Bảo vệ mật khẩu sử dụng hộp thư điện tử. Trường hợp bị lộ hoặc quên mật khẩu phải báo ngay cho bộ phạn quản trị HTTĐT tỉnh để được cấp lại mật khẩu mới; 2. Quản lý và lưu trữ các thư điện tử của cá nhân; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin của mình khi lưu trữ hoặc...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng; đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng
- đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư điện tử của tỉnh:
- 1. Bảo vệ mật khẩu sử dụng hộp thư điện tử. Trường hợp bị lộ hoặc quên mật khẩu phải báo ngay cho bộ phạn quản trị HTTĐT tỉnh để được cấp lại mật khẩu mới;
- 2. Quản lý và lưu trữ các thư điện tử của cá nhân; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin của mình khi lưu trữ hoặc gửi lên mạng;
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý, duy trì hoạt động của HTTĐT tỉnh: 1. Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí duy trì hoạt động HTTĐT tỉnh: kinh phí tuyên truyền, tập huấn, cài đặt, triển khai sử dụng thư điện tử tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối k...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
- Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và thông tin trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý, duy trì hoạt động của HTTĐT tỉnh:
- 1. Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí duy trì hoạt động HTTĐT tỉnh: kinh phí tuyên truyền, tập huấn, cài đặt, triển khai sử dụng thư điện tử tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh;
- 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối kinh phí cho các dự án đầu tư xây dựng và mua sắm thiết bị cho HTTĐt tỉnh đảm bảo các điều kiện kỹ thuật để vận hành.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 14.
Điều 14. Kiểm tra và xử lý vi phạm : 1. Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước trong tỉnh phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thư điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trong công việc, coi đây là trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm; 2. Các cơ quan...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng 1. Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
- Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các...
- a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp, trừ trường hợp bất khả kháng, và tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước bị lỗi trong quá trình h...
- Điều 14. Kiểm tra và xử lý vi phạm :
- Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước trong tỉnh phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thư điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trong công việc, coi đây là trách nhiệm, quyền hạn của cán...
- 2. Các cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức tham gia hệ thống chịu sự giám sát của Sở thông tin và Truyền thông về việc sử dụng, khai thác các hộp thư điện tử được cung cấp;
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều khoản thi hành: Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định này, hàng năm đánh giá, tổng kết báo cáo UBND tỉnh. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
- 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 15. Điều khoản thi hành:
- Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định này, hàng năm đánh giá, tổng kết báo c...
- Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trong phạm vi quản lý của mình.
Unmatched right-side sections