Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia"
69/2005/QĐ-BGTVT
Right document
Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
216/2003/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia"
Open sectionRight
Tiêu đề
Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
- Ban hành "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia"
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kèm theo Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kèm theo Quyết định này.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. ĐIỀ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty...
- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan...
- Về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ,
- công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 69 ngày 09 tháng 12 năm 2005 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 216/2003/QĐ-TTg
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, là Tổng công ty nhà nước có quy mô lớn, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, là Tổng công ty nhà nước có quy mô lớn, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp...
- nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty
- đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Quy định này thì áp dụng quy định của...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Tổng công ty có các nhiệm vụ sau đây: Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế; đại lý và dịch vụ vận tải; quản lý, khai thác, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Tổng công ty có các nhiệm vụ sau đây:
- Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế
- đại lý và dịch vụ vận tải
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia.
- 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Quy định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt là khả năng thông qua của kết cấu hạ tầng, được xác định bởi các yếu tố tải trọng trục, tải trọng rải đều; tốc độ chạy tầu lớn nhất trên một đoạn tuyến đường sắt; năng lực thông qua của nhà ga, của hệ thống thô...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổng công ty có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật của Việt Nam. 2. Điều lệ Tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành. 3. Vốn, tài sản và chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong số vốn do Tổng công ty quản lý. 4. Con dấu, tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoài nước. 5. Bảng cân đối tài s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tổng công ty có:
- 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật của Việt Nam.
- 2. Điều lệ Tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt là khả năng thông qua của kết cấu hạ tầng, được xác định bởi các yếu tố tải trọng trục, tải trọng rải đều
Left
Điều 4.
Điều 4. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt 1. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt nhằm bảo đảm cho việc xây dựng và công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu được thực hiện đúng Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan quản lý nhà n...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
- Điều 4. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt
- Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt nhằm bảo đảm cho việc xây dựng và công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu được thực hiện đúng Quy định này và cá...
- 2. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt có quyền yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt, tổ chức có liên quan báo cáo, giải trình về những vấn đề có liên quan trong việc xây dựng,...
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, CÔNG BỐ CÔNG LỆNH TỐC ĐỘ, CÔNG LỆNH TẢI TRỌNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
- XÂY DỰNG, CÔNG BỐ CÔNG LỆNH
- TỐC ĐỘ, CÔNG LỆNH TẢI TRỌNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt 1. Bảo đảm trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ổn định, đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm an toàn chạy tầu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp. 2. Định kỳ hàng năm, lập báo cáo về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt và kế hoạch sửa chữa, bảo trì kết cấu...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chịu sự quản lý của các cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chịu sự quản lý của các cơ quan đại diện chủ s...
- Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- 1. Bảo đảm trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ổn định, đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm an toàn chạy tầu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.
- Định kỳ hàng năm, lập báo cáo về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt và kế hoạch sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt 1. Tổ chức chạy tầu theo đúng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố. 2. Cung cấp các thông tin về nhu cầu vận tải, năng lực phương tiện, thiết bị vận tải phục vụ cho việc xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, kế hoạch đầu tư nâng cấp, bảo trì hệ thốn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.
- Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- 1. Tổ chức chạy tầu theo đúng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố.
- 2. Cung cấp các thông tin về nhu cầu vận tải, năng lực phương tiện, thiết bị vận tải phục vụ cho việc xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, kế hoạch đầu tư nâng cấp, bảo trì hệ thống kết...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam 1. Bảo đảm trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ổn định, đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm an toàn chạy tầu trên đường sắt quốc gia. 2. Xây dựng và công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng trên đường sắt quốc gia. 3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và khả thi của công lệ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau: 1. Là đầu mối giao kế hoạch của Chính phủ, Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, tài sản, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác Nhà nước đã giao theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được Nhà nước giao. 2. Giao lại cho các đơn vị thành viên quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
- Là đầu mối giao kế hoạch của Chính phủ, Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, tài sản, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác Nhà nước đã giao theo quy định của pháp luật để thực hiện các...
- 2. Giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng các nguồn lực mà Tổng công ty đã nhận của Nhà nước
- Điều 7. Trách nhiệm của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam
- 1. Bảo đảm trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ổn định, đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm an toàn chạy tầu trên đường sắt quốc gia.
- 2. Xây dựng và công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng trên đường sắt quốc gia.
Left
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu của công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng 1. Bảo đảm an toàn giao thông vận tải, tốc độ chạy tầu tối đa, tải trọng trục, tải trọng rải đều ổn định trong kỳ công bố và phù hợp với năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt. 2. Hạn chế số lượng điểm biến đổi tốc độ trong một khu gian. 3. Chiều dài mỗi dải tốc độ trên tuyến ph...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, kinh doanh như sau: 1. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ Nhà nước giao. 2. Đổi mới công nghệ, đầu tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ sản xuất, kinh doanh và quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt. 3. Đặt Chi nhánh, V...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, kinh doanh như sau:
- 1. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ Nhà nước giao.
- 2. Đổi mới công nghệ, đầu tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ sản xuất, kinh doanh và quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Điều 8. Yêu cầu của công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng
- 1. Bảo đảm an toàn giao thông vận tải, tốc độ chạy tầu tối đa, tải trọng trục, tải trọng rải đều ổn định trong kỳ công bố và phù hợp với năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt.
- 2. Hạn chế số lượng điểm biến đổi tốc độ trong một khu gian.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung cơ bản trong công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng 1. Nội dung cơ bản trong công lệnh tốc độ gồm có: a) Bảng tốc độ chạy tầu: - Tốc độ chạy tầu lớn nhất tính từ lý trình này đến lý trình tiếp theo trên các tuyến đường sắt; - Điểm thay đổi tốc độ có ghi rõ lý trình, vị trí thay đổi tốc độ; - Điểm chạy chậm, tốc độ chạy...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt: 1. Quản lý vốn và tài sản thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của Nhà nước. Quản lý về kỹ thuật chuyên ngành cầu, đường, hầm, kiến trúc và hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt. Làm chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt:
- Quản lý vốn và tài sản thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của Nhà nước.
- Quản lý về kỹ thuật chuyên ngành cầu, đường, hầm, kiến trúc và hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt.
- Điều 9. Nội dung cơ bản trong công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng
- 1. Nội dung cơ bản trong công lệnh tốc độ gồm có:
- a) Bảng tốc độ chạy tầu:
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng 1. Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ vào báo cáo hàng năm của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, rà soát tính chính xác của các thông tin về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, đặc tính kỹ thuật của đầu máy, toa xe...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền của Tổng công ty về thanh tra giao thông vận tải đường sắt: Theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Tổng công ty tổ chức thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông vận tải đường sắt và xử lý vi phạm hành chính theo quy định, với các nội du...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyền của Tổng công ty về thanh tra giao thông vận tải đường sắt:
- Theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Tổng công ty tổ chức thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông vận tải đư...
- 1. Tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tải về tổ chức hoạt động thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt.
- Điều 10. Trình tự xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng
- Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ vào báo cáo hàng năm của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, rà soát tính chính xác của các thông tin về năng...
- 2. Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo công lệnh tốc độ, dự thảo công lệnh tải trọng, các tổ chức có ý kiến góp ý bằng văn bản đối với Dự thảo gửi Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng 1. Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, kế hoạch vận dụng phương tiện giao thông đường sắt mà có các nội dung quy định trong công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng không còn phù hợp thì các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổng công ty có nghĩa vụ về tài chính như sau: 1. Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác Nhà nước giao, để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ do Nhà nước giao. 2. Tổng công ty có nghĩa v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổng công ty có nghĩa vụ về tài chính như sau:
- 1. Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
- nhận, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác Nhà nước giao, để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ do Nhà nước giao.
- Điều 11. Điều chỉnh công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng
- Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, kế hoạch vận dụng phương tiện giao thông đường sắt mà có các nội dung quy định trong công lệnh tốc độ, công l...
- Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ vào tình hình quản lý, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định điều chỉnh hoặc xây dựng lại công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng.
Left
Chương III
Chương III XÂY DỰNG, CÔNG BỐ BIỂU ĐỒ CHẠY TầU
Open sectionRight
Chương III
Chương III HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
- XÂY DỰNG, CÔNG BỐ BIỂU ĐỒ CHẠY TầU
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt 1. Đề xuất nhu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tầu trên các tuyến đường sắt gửi Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam. 2. Cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác xây dựng và điều chỉnh biểu đồ chạy tầu theo yêu cầu của Tổng Công ty Đường sắt Vi...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổng công ty có nghĩa vụ tổ chức quản lý, kinh doanh như sau: 1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện. 2. Xây dựng chiến lược phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổng công ty có nghĩa vụ tổ chức quản lý, kinh doanh như sau:
- 1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện.
- Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- 1. Đề xuất nhu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tầu trên các tuyến đường sắt gửi Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
- 2. Cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác xây dựng và điều chỉnh biểu đồ chạy tầu theo yêu cầu của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
Left
Điều 13.
Điều 13. Các loại tầu tổ chức chạy trên đường sắt quốc gia và thứ tự ưu tiên của các loại tầu 1. Các loại tầu chạy trên đường sắt quốc gia bao gồm: a) Tầu đặc biệt là tầu được tổ chức chạy đột xuất nhằm phục vụ các mục đích đặc biệt theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, không có hành trình trong biểu đồ chạy tầu; b) Tầu khách liên vận qu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao. Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau: 1. Nhận, quản lý, sử dụng vốn (kể cả nợ), đất đai, tài nguyên và các nguồn lực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nư...
- Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- 1. Nhận, quản lý, sử dụng vốn (kể cả nợ), đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Tổng công ty.
- Điều 13. Các loại tầu tổ chức chạy trên đường sắt quốc gia và thứ tự ưu tiên của các loại tầu
- 1. Các loại tầu chạy trên đường sắt quốc gia bao gồm:
- a) Tầu đặc biệt là tầu được tổ chức chạy đột xuất nhằm phục vụ các mục đích đặc biệt theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, không có hành trình trong biểu đồ chạy tầu;
Left
Điều 14.
Điều 14. Yêu cầu khi xây dựng biểu đồ chạy tầu Khi xây dựng biểu đồ chạy tầu phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây: 1. Bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình tổ chức chạy tầu; 2. Đáp ứng được yêu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa; 3. Mật độ chạy tầu, tốc độ chạy tầu tương ứng với năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt; 4. Sử dụn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức của Hội đồng quản trị: 1. Hội đồng quản trị có 05 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị được quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước. 2. Hội đồng quản trị gồm : Chủ tịch Hội đồng quản trị, một thành viên là Tổng giám đốc, một thành viên là Trưởng ban Kiểm soát v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tổ chức của Hội đồng quản trị:
- 1. Hội đồng quản trị có 05 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị được quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước.
- 2. Hội đồng quản trị gồm : Chủ tịch Hội đồng quản trị, một thành viên là Tổng giám đốc, một thành viên là Trưởng ban Kiểm soát và 02 thành viên khác.
- Điều 14. Yêu cầu khi xây dựng biểu đồ chạy tầu
- Khi xây dựng biểu đồ chạy tầu phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:
- 1. Bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình tổ chức chạy tầu;
Left
Điều 15.
Điều 15. Nội dung cơ bản của biểu đồ chạy tầu Biểu đồ chạy tầu phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau đây: 1. Tổng số đôi tầu khách, tầu hàng (gồm cả tầu chính thức và tầu dự bị) chạy trên các khu đoạn, các tuyến đường trong một ngày đêm; 2. Ga đỗ và thời gian đỗ làm tác nghiệp hàng hóa, hành khách, tác nghiệp kỹ thuật; 3. Thời gia...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị: 1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ trong một quí để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình quy định trong Điều lệ này. Khi kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị họp để xem xét kết quả kinh doanh, thông qua báo cáo của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể
- họp thường kỳ trong một quí để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình quy định trong Điều lệ này. Khi kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị họp để xem xét k...
- 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội đồng; trường hợp vắng mặt vì lý do chính đáng, Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ nhiệm cho một thành viên Hội đồng quản tr...
- Biểu đồ chạy tầu phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau đây:
- 1. Tổng số đôi tầu khách, tầu hàng (gồm cả tầu chính thức và tầu dự bị) chạy trên các khu đoạn, các tuyến đường trong một ngày đêm;
- 2. Ga đỗ và thời gian đỗ làm tác nghiệp hàng hóa, hành khách, tác nghiệp kỹ thuật;
- Left: Điều 15. Nội dung cơ bản của biểu đồ chạy tầu Right: Điều 15. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:
Left
Điều 16.
Điều 16. Số hiệu các loại tầu 1. Các đoàn tầu chạy theo hành trình trong biểu đồ chạy tầu phải có số hiệu tầu. Số hiệu tầu được quy định theo hướng chạy của đoàn tầu và theo tính chất từng loại tầu trên từng tuyến đường cụ thể. 2. Nguyên tắc đánh số hiệu tầu: a) Các đoàn tầu chạy theo hướng từ Thủ đô Hà Nội đi các tuyến mang số hiệu lẻ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giúp việc Hội đồng quản trị: 1. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình. 2. Hội đồng quản trị có tối đa 07 chuyên viên giúp việc, được tổ chức thành Ban nghiệp vụ. Chức năng, nhiệm vụ của Ban này do Hội đồng quản trị quyết định. 3. Hội đồng quản trị thành lập Ban Ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Giúp việc Hội đồng quản trị:
- 1. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.
- 2. Hội đồng quản trị có tối đa 07 chuyên viên giúp việc, được tổ chức thành Ban nghiệp vụ. Chức năng, nhiệm vụ của Ban này do Hội đồng quản trị quyết định.
- Điều 16. Số hiệu các loại tầu
- 1. Các đoàn tầu chạy theo hành trình trong biểu đồ chạy tầu phải có số hiệu tầu. Số hiệu tầu được quy định theo hướng chạy của đoàn tầu và theo tính chất từng loại tầu trên từng tuyến đường cụ thể.
- 2. Nguyên tắc đánh số hiệu tầu:
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tầu 1. Các yêu cầu về vận chuyển và tổ chức chạy tầu trên các tuyến đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được gửi tới Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trước 60 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tầu. 2 . Căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị: 1. Các thành viên chuyên trách được xếp lương cơ bản theo ngạch viên chức nhà nước, hưởng lương theo chế độ phân phối tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Chính phủ, được hưởng tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty. Các thàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:
- Các thành viên chuyên trách được xếp lương cơ bản theo ngạch viên chức nhà nước, hưởng lương theo chế độ phân phối tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Chính phủ, được hưởng tiề...
- Các thành viên kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng theo quy định của Chính phủ.
- Điều 17. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tầu
- Các yêu cầu về vận chuyển và tổ chức chạy tầu trên các tuyến đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được gửi tới Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trước 60 ngày so với ngày dự kiến c...
- Căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Điều 5, yêu cầu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt theo quy định tại Điều 12, nội dung của công...
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều chỉnh biểu đồ chạy tầu và chạy thêm tầu Trong quá trình thực hiện biểu đồ chạy tầu, nếu vì một lý do nào đó phải chạy thêm tầu, thay đổi hành trình chạy tầu, thay đổi ga đỗ tác nghiệp của các đoàn tầu mà bắt buộc phải điều chỉnh lại biểu đồ chạy tầu cho phù hợp thì Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam được phép điều chỉnh, như...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Ban Kiểm soát: 1. Ban Kiểm soát có 05 thành viên, trong đó Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị và 04 thành viên khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật. Trong 04 thành viên này có một thành viên là chuyên viên kế toán, một thành viên do Đại hội công nhân viên chức Tổng công ty giới thiệu, mộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Ban Kiểm soát:
- Ban Kiểm soát có 05 thành viên, trong đó Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị và 04 thành viên khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.
- Trong 04 thành viên này có một thành viên là chuyên viên kế toán, một thành viên do Đại hội công nhân viên chức Tổng công ty giới thiệu, một thành viên do Bộ Giao thông vận tải giới thiệu và một th...
- Điều 18. Điều chỉnh biểu đồ chạy tầu và chạy thêm tầu
- Trong quá trình thực hiện biểu đồ chạy tầu, nếu vì một lý do nào đó phải chạy thêm tầu, thay đổi hành trình chạy tầu, thay đổi ga đỗ tác nghiệp của các đoàn tầu mà bắt buộc phải điều chỉnh lại biểu...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt và các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trong việc thực hiện Quy định này. b) Hàng năm...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát: 1. Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng công ty trong hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, các nghị quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát:
- Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng công ty trong hoạt động tài chính, chấp...
- 2. Báo cáo Hội đồng quản trị theo định kỳ hàng quý, hàng năm và theo vụ việc về kết quả kiểm tra, giám sát của mình
- Điều 19. Tổ chức thực hiện
- 1. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam
- a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt và các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam...
Unmatched right-side sections