Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
142/2005/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành qui định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
132/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành qui định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành qui định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất. 2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên".
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
- 1. Nhà nước cho thuê đất.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 0...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
- Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo qu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Bật Khách QUY ĐỊNH GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- K/T CHỦ TỊCH
- Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất
- 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai.
- 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Left
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đấ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê. Đơn giá thuê đất (a) (Đồng/m 2 /năm) = Giá đất theo mục đích sử dụng đất cho thuê (b) x Tỷ lệ% (c) Trong đó: a) Đơn giá thuê đất tính trên 01 m 2 đất cho thuê trong thời hạn 01 năm và với điều kiện thửa đất đã được bồi thường th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn giá thuê đất (a)
- (Đồng/m 2 /năm)
- Giá đất theo mục đích
- Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,...
- 3. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- Left: Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo... Right: Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
Left
Điều 5.
Điều 5. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm. 2. Giá thuê mặt n...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể. Căn cứ vào đơn giá thuê đất được qui định tại điều 4. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp là tổ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể.
- Căn cứ vào đơn giá thuê đất được qui định tại điều 4.
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.
- Điều 5. Khung giá thuê mặt nước
- 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:
- a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm.
Left
Điều 6.
Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể 1. Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 Nghị định này; Ủy ban nhân dân cấp tỉ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định tiền thuê đất. 1. Tiền thuê đất thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất. 2. Tiền thuê đất được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thì thu tiền thuê đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tiền thuê đất thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất.
- 2. Tiền thuê đất được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- trường hợp thời điểm bàn giao đất trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thì thu tiền thuê đất theo ngày ghi trên quyết định cho thuê đất.
- 1. Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 Nghị định này
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá thuê đất cho từng loại đất, loại đô thị, loại xã, khu vực, loại đường phố, vị trí, hạng đất.
- Left: Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Right: Điều 6. Xác định tiền thuê đất.
Left
Điều 7.
Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. 2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thời gian ổn định và điều chỉnh đơn giá thuê đất. 1. Đơn giá thuê đất được ổn định 05 năm, hết thời gian ổn định, Giám đốc Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định hoặc điều chỉnh giá thuê đất theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 quy định này, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã căn cứ quy định tại Điều 4 và khoản 3 Điều 5 qui định nà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thời gian ổn định và điều chỉnh đơn giá thuê đất.
- Đơn giá thuê đất được ổn định 05 năm, hết thời gian ổn định, Giám đốc Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định hoặc điều chỉnh giá thuê đất theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 quy định này, Chủ tịch...
- 2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất trong các trường hợp sau đây:
- Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
- 2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Left
Điều 8.
Điều 8. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Đi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Áp dụng đơn giá thuê đất. 1. Dự án thuê đất từ ngày quyết định này có hiệu lực, áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định này. 2. Trường hợp thuê đất trước ngày quyết định này có hiệu lực, áp dụng đơn giá thuê đất theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh; khi đủ thời hạn 5 năm tính từ ngày có quyết định cho thuê đất thì đơn giá thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Dự án thuê đất từ ngày quyết định này có hiệu lực, áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định này.
- 2. Trường hợp thuê đất trước ngày quyết định này có hiệu lực, áp dụng đơn giá thuê đất theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh
- khi đủ thời hạn 5 năm tính từ ngày có quyết định cho thuê đất thì đơn giá thuê đất được tính theo qui định này (trừ trường hợp nhà đầu tư đề xuất thay đổi hoặc chuyển mục đích sử dụng đất mới).
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm.
- Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định này.
- Left: Điều 8. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Right: Điều 8. Áp dụng đơn giá thuê đất.
Left
Điều 9.
Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Dự án thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định này. 2. Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, thì nay xác định lại...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án. 1. Hồ sơ đề nghị xác định giá thuê đất: a) Quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang hình thức thuê đất của cấp có thẩm quyền, kèm theo trích lục bản đồ địa chính khu đất cho thuê theo qui định hiện hành. b) Các chứng từ hồ sơ tài l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ đề nghị xác định giá thuê đất:
- a) Quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang hình thức thuê đất của cấp có thẩm quyền, kèm theo trích lục bản đồ địa chính khu đất cho thuê theo qui định hiện hành.
- b) Các chứng từ hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- 1. Dự án thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định này.
- Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, thì nay xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định này...
- Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà đã nộp trước tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không...
- Left: Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Right: Điều 9. Hồ sơ trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án.
Left
Điều 10.
Điều 10. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất, thì được trừ giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp vào tiền thuê đất phải...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Miễn, giảm, thu, nộp tiền thuê đất, xử phạt, khiếu nại, giải quyết khiếu nại. Miễn, giảm, thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, xử phạt, khiếu nại, giải quyết khiếu nại thực hiện theo Chương III; Chương IV Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Phần C, phần D Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Miễn, giảm, thu, nộp tiền thuê đất, xử phạt, khiếu nại, giải quyết khiếu nại.
- Miễn, giảm, thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, xử phạt, khiếu nại, giải quyết khiếu nại thực hiện theo Chương III
- Chương IV Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Phần C, phần D Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
- Điều 10. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất, thì đượ...
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp, nay chuyển sang thuê đất, thì được trừ giá trị quyền sử...
Left
Điều 11.
Điều 11. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với tổ chức 1. Tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước nay được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất, thì được trừ giá trị quyền sử dụng đất...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước. 1. Sở Tài chính. a) Thẩm định trình UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 5 quy định này. b) Quyết định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo qui định khoản 2 Điều 5 quy định này. c) Tổng hợp kết quả thực hiện việc xác định đơn g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước.
- 1. Sở Tài chính.
- a) Thẩm định trình UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 5 quy định này.
- Điều 11. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với tổ chức
- Tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước nay được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nôn...
- Tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất thì nộp tiền thuê đất theo qu...
Left
Điều 12.
Điều 12. Xác định tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất, giá trị quyền sử dụng đất được giao, do nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất 1. Tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này được tính theo giá đất tính bồi thường tại thời điểm trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đấ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều khoản thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh hoặc cần sửa đổi bổ sung các ngành, UBND các huyện, thị xã tổng hợp gửi về Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều khoản thi hành.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh hoặc cần sửa đổi bổ sung các ngành, UBND các huyện, thị xã tổng hợp gửi về Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Điều 12. Xác định tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất, giá trị quyền sử dụng đất được giao, do nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất
- Tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này được tính theo giá đất tính bồi thường tại thời điểm trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đấ...
- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định này được tính theo giá của loại đất được gia...
Left
Chương III
Chương III MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Left
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư. 2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá thuê đất khi cho thuê đất, chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất (gọi chung là thuê đất) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá thuê đất khi cho thuê đất, chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất (gọi chung là thuê đất) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.
- 2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì chỉ được hưởng miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
Left
Điều 14.
Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau: 1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê mặt đất. 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
- - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật Đất đai 2003.
- 1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- 2. Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm cả giá bán hoặc giá cho thuê nhà, trong cơ cấu giá bán hoặc giá...
- dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở chỉ được tính thu phí đủ trang trải chi phí phục vụ, điện nước, chi...
- Left: Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước Right: Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê mặt đất.
- Left: Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau: Right: 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- Left: dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hoá) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, khoa học Right: - Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau: 1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50% tiền thuê đất. 2. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối mà bị thiên tai...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất. 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất.
- 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật đất đai.
- 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai.
- Điều 15. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
- 1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50% tiền thuê đất.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này để xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, số tiền thuê đất, thuê mặt nước được mi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV THU NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mới: a) Hồ sơ địa chính về thuê đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, quyết định giá cho thuê đất, thuê mặt nước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 1. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm. a) Trường hợp bình thường Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm = Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước x Diện tích đất thuê, mặt nước thuê - Tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp ngân sách nhà nước bằng tiền Việt Nam (VNĐ); trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước bằng ngoại tệ thì quy đổi (hoặc quy đổi thông qua đồng tiền thứ 3 nếu không có tỷ giá trự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý các tồn tại về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Các trường hợp đã nộp thừa tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian thuê tính đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực: a) Trường hợp nộp thừa bằng ngoại tệ, thì quy đổi số tiền nộp thừa bằng ngoại tệ thành tiền Việt Nam (VNĐ) để chuyển nộp vào thời gian tiếp theo kể t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế, tài nguyên và môi trường, kho bạc và của người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Cơ quan thuế: a) Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này. b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra mọi tổ chức, cá nhân nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Xử phạt 1. Chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp. 2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại cho người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hoặc chiếm dụng, tham ô tiền thuê đất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1. Người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng những quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Nghị định này. Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan trực tiếp tính và thu tiền thuê trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp ti...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Bộ Tài chính có trách nhiệm 1. Hướng dẫn việc tính và nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2. Quy định mẫu sổ để quản lý việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và phân cấp việc quản lý thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm 1. Hướng dẫn việc xác định loại đất, mục đích sử dụng đất, diện tích đất thuê, các loại giấy tờ liên quan khác về thuê đất, thuê mặt nước; chuyển từ giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang thuê đất. 2. Thống nhất với Bộ Tài chính để hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Quyết định giá thuê mặt nước và ban hành đơn giá thuê đất làm cơ sở để Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế các quy định về ưu đãi tiền thuê đất quy định tại Nghị định số 71/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở để bán và cho thuê. Những quy định trước đây về đơn giá thuê đất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.