Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
134/2005/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
63/2008/QĐ-HTPT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-HĐQL ngày /12/2008 của Hội đồng Quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-HĐQL ngày /12/2008
- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngo...
Left
Điều 4.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005 của...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hình thức cho vay lại 1. NHPT thực hiện cho vay lại theo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, không chịu rủi ro tín dụng: NHPT có trách nhiệm tổ chức quản lý, thu hồi nợ vay ODA và được hưởng phí dịch vụ cho vay lại do Bộ Tài chính thanh toán bằng 1,5% trên số thu hồi nợ thực tế (bao gồm gốc, lãi và lãi chậm trả nếu có). 2. NHPT thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hình thức cho vay lại
- 1. NHPT thực hiện cho vay lại theo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, không chịu rủi ro tín dụng:
- NHPT có trách nhiệm tổ chức quản lý, thu hồi nợ vay ODA và được hưởng phí dịch vụ cho vay lại do Bộ Tài chính thanh toán bằng 1,5% trên số thu hồi nợ thực tế (bao gồm gốc, lãi và lãi chậm trả nếu có).
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm t...
- QUẢN LÝ VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- (Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này điều chỉnh hoạt động vay, trả nợ nước ngoài và quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam, trừ trường hợp vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là thể nhân Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về cho vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ (ODA) tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là NHPT) và được áp dụng đối với các Chương trình/dự án vay lại vốn ODA được Bộ Tài chính uỷ quyền cho NHPT thực hiện cho vay lại trong nước thông qua c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định về cho vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ (ODA) tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là NHPT) và được áp dụng đối với các Chương trình/dự án vay...
- Quy chế này điều chỉnh hoạt động vay, trả nợ nước ngoài và quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam, trừ trường hợp vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là thể nhân Việt Nam.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vay nước ngoài: là các khoản vay do người cư trú ở một nước vay của người không cư trú. 2. Vay nước ngoài của Việt Nam: là các khoản vay ngắn hạn (có thời hạn vay đến một năm), trung và dài hạn (có thời hạn vay trên một năm), có hoặc không phải trả l...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cho vay lại: là việc NHPT thay mặt Bộ Tài chính/Nhà tài trợ cho Người vay lại vay một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các Chương trình/dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó: 1.1 Cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng: là việc NHPT cho Người vay lại va...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- là việc NHPT thay mặt Bộ Tài chính/Nhà tài trợ cho Người vay lại vay một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các Chương trình/dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc theo chỉ định của Thủ tướng...
- 1.1 Cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng: là việc NHPT cho Người vay lại vay lại vốn ODA, khi Người vay lại không trả được nợ vay đúng hạn, Bộ Tài chính sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Người...
- 1.2 Cho vay lại chịu rủi ro tín dụng: là việc NHPT cho Người vay lại vay lại vốn ODA, khi Người vay lại không trả được nợ vay đúng hạn, NHPT sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Người vay lại.
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Vay nước ngoài: là các khoản vay do người cư trú ở một nước vay của người không cư trú.
- Vay nước ngoài của Việt Nam:
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÌNH THỨC NHPT CHO VAY LẠI KHÔNG CHỊU RỦI RO TÍN DỤNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÌNH THỨC
- NHPT CHO VAY LẠI KHÔNG CHỊU RỦI RO TÍN DỤNG
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- CỦA QUỐC GIA
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục tiêu quản lý 1. Đáp ứng được các yêu cầu về huy động vốn của các thành phần kinh tế với chi phí thấp nhất cho đầu tư phát triển đất nước và cơ cấu lại nền kinh tế theo các định hướng, Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội. 2. Đảm bảo quản lý, phân bổ và sử dụng vốn có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và áp lực đối với các nguồn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc cho vay lại 1. NHPT cho vay đối với Chương trình/dự án có hiệu quả kinh tế-xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Người vay lại phải đảm bảo: a. Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo Chương trình/dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định trong Hợp đồng tín dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc cho vay lại
- 1. NHPT cho vay đối với Chương trình/dự án có hiệu quả kinh tế-xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
- 2. Người vay lại phải đảm bảo:
- Điều 3. Mục tiêu quản lý
- 1. Đáp ứng được các yêu cầu về huy động vốn của các thành phần kinh tế với chi phí thấp nhất cho đầu tư phát triển đất nước và cơ cấu lại nền kinh tế theo các định hướng, Chiến lược phát triển kinh...
- Đảm bảo quản lý, phân bổ và sử dụng vốn có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và áp lực đối với các nguồn lực quốc gia (ngân sách nhà nước, Quỹ dự trữ ngoại hối của quốc gia), đảm bảo an toàn nợ và an nin...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung và nguyên tắc quản lý 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ nước ngoài của quốc gia, từ việc huy động, tiếp nhận, phân bổ sử dụng, quản lý, theo dõi và giám sát bằng các công cụ sau: a) Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn và Kế hoạch hàng năm về vay, trả nợ nước ngoài của quốc gia được Thủ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Xử lý rủi ro Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn, sau khi NHPT áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ nhưng Người vay lại vẫn không trả được nợ, NHPT chịu trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ có biện pháp xử lý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Xử lý rủi ro
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn, sau khi NHPT áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ nhưng Người vay lại vẫn không trả được nợ, NHPT chịu trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để xử lý...
- Điều 4. Nội dung và nguyên tắc quản lý
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ nước ngoài của quốc gia, từ việc huy động, tiếp nhận, phân bổ sử dụng, quản lý, theo dõi và giám sát bằng các công cụ sau:
- a) Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn và Kế hoạch hàng năm về vay, trả nợ nước ngoài của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Left
Điều 5.
Điều 5. Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch vay, trả nợ nước ngoài hàng năm 1. Chiến lược nợ dài hạn gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Đánh giá thực trạng nợ nước ngoài, tình hình và công tác quản lý nợ nước ngoài thời gian qua; b) Mục tiêu, định hướng và hệ thống các chỉ tiêu về vay và trả nợ nước ngoài c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện được vay lại 1. Đối với Chương trình/dự án: a. Chương trình/dự án của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế đáp ứng được các điều kiện sau: - Phù hợp với danh mục và quy hoạch đầu tư phát triển của Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành; - Phù hợp với điều kiện củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện được vay lại
- 1. Đối với Chương trình/dự án:
- a. Chương trình/dự án của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế đáp ứng được các điều kiện sau:
- Điều 5. Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch vay, trả nợ nước ngoài hàng năm
- 1. Chiến lược nợ dài hạn gồm các nội dung chủ yếu sau:
- a) Đánh giá thực trạng nợ nước ngoài, tình hình và công tác quản lý nợ nước ngoài thời gian qua;
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vay, trả nợ nước ngoài 1. Bộ Tài chính, cơ quan đầu mối của Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia, có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bảo đảm tiền vay 1. Người vay lại phải thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản, bao gồm tài sản hỡnh thành từ vốn vay lại và/hoặc tài sản khỏc theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp Người vay lại là đối tượng được miễn bảo đảm tiền vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ, Người vay lại không được cho, tặng, bán, chuyển như...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Bảo đảm tiền vay
- Người vay lại phải thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản, bao gồm tài sản hỡnh thành từ vốn vay lại và/hoặc tài sản khỏc theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp Người vay lại là đối tượng...
- Trong thời gian chưa trả hết nợ, Người vay lại không được cho, tặng, bán, chuyển nhượng, góp vốn liên doanh hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đã dùng để bảo đảm tiền vay để vay vốn nơi khác.
- Điều 6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vay, trả nợ nước ngoài
- 1. Bộ Tài chính, cơ quan đầu mối của Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia, có trách nhiệm:
- a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch hàng năm về vay và trả nợ n...
Left
Điều 7.
Điều 7. Phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài Căn cứ yêu cầu thực tế của công tác quản lý nợ nước ngoài và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ có thể thành lập tổ chức phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài hoặc sử dụng cơ chế phối hợp sẵn có phù hợp với chức năng, quyền hạn của Chính phủ theo quy định...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện cho vay lại 1. Mức vốn cho vay lại: Mức vốn cho vay lại đối với từng Chương trình/dự án được quy định trong Hợp đồng ủy quyền cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính. Trị giá nhận nợ thực tế là trị giá được luỹ kế theo từng lần rút vốn. 2. Đồng tiền cho vay lại, trả nợ: a. Đồng tiền cho vay lại: Người vay lại được qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Điều kiện cho vay lại
- 1. Mức vốn cho vay lại:
- Mức vốn cho vay lại đối với từng Chương trình/dự án được quy định trong Hợp đồng ủy quyền cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính.
- Điều 7. Phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài
- Căn cứ yêu cầu thực tế của công tác quản lý nợ nước ngoài và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ có thể thành lập tổ chức phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài hoặc sử dụ...
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA KHU VỰC CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÌNH THỨC NHPT CHO VAY LẠI CHỊU RỦI RO TÍN DỤNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÌNH THỨC
- NHPT CHO VAY LẠI CHỊU RỦI RO TÍN DỤNG
- QUẢN LÝ VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- CỦA KHU VỰC CÔNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Mục tiêu Bảo đảm huy động có hiệu quả nguồn vốn cho đầu tư phát triển, giảm thiểu chi phí và rủi ro của các giao dịch huy động vốn và sử dụng vốn, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ nợ của khu vực công (bao gồm các nghĩa vụ nợ trực tiếp và nghĩa vụ dự phòng) trên cơ sở giám sát chặt chẽ các nghĩa vụ nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân s...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm định lại Chương trình/dự án 1. NHPT thẩm định lại phương án tài chính của các Chương trình/dự án cho vay lại và năng lực tài chính của Người vay lại (trừ các dự án Chính phủ chỉ định). 2. Hồ sơ thẩm định lại Chương trình/dự án do Người vay lại nộp: - Văn kiện Chương trỡnh/dự ỏn hoặc Chương trỡnh/dự ỏn đó được cấp có thẩm q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thẩm định lại Chương trình/dự án
- 1. NHPT thẩm định lại phương án tài chính của các Chương trình/dự án cho vay lại và năng lực tài chính của Người vay lại (trừ các dự án Chính phủ chỉ định).
- 2. Hồ sơ thẩm định lại Chương trình/dự án do Người vay lại nộp:
- Điều 8. Mục tiêu
- Bảo đảm huy động có hiệu quả nguồn vốn cho đầu tư phát triển, giảm thiểu chi phí và rủi ro của các giao dịch huy động vốn và sử dụng vốn, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ nợ của khu vực công (bao gồm...
Left
Mục 1
Mục 1 QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Các yêu cầu cơ bản 1. Việc vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ phải được thực hiện thống nhất theo các nguyên tắc quản lý nợ nước ngoài của quốc gia nêu tại Điều 4 của Quy chế này. 2. Bố trí nguồn vốn vay phù hợp với mục tiêu sử dụng, đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn, tạo ra nguồn ngoại tệ và tích luỹ trong nước đ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng cơ chế cho vay lại đối với Chương trình/dự án và ký Hợp đồng ủy quyền cho vay lại với Bộ Tài chính 1. Báo cáo kết quả thẩm định lại được gửi cho Bộ Tài chính là ý kiến chính thức của NHPT về điều kiện cho vay lại cụ thể đối với Chương trình/dự án. Trên cơ sở kết quả thẩm định lại, Bộ Tài chính quyết định điều kiện cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xây dựng cơ chế cho vay lại đối với Chương trình/dự án và ký Hợp đồng ủy quyền cho vay lại với Bộ Tài chính
- Báo cáo kết quả thẩm định lại được gửi cho Bộ Tài chính là ý kiến chính thức của NHPT về điều kiện cho vay lại cụ thể đối với Chương trình/dự án.
- Trên cơ sở kết quả thẩm định lại, Bộ Tài chính quyết định điều kiện cho vay lại cụ thể cho Chương trình/dự án hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định không bố trí vốn cho Chương trình/dự án.
- Điều 9. Các yêu cầu cơ bản
- 1. Việc vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ phải được thực hiện thống nhất theo các nguyên tắc quản lý nợ nước ngoài của quốc gia nêu tại Điều 4 của Quy chế này.
- 2. Bố trí nguồn vốn vay phù hợp với mục tiêu sử dụng, đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn, tạo ra nguồn ngoại tệ và tích luỹ trong nước đáp ứng được mục tiêu phát triển, đồng thời đảm bảo t...
Left
Điều 10.
Điều 10. Nguyên tắc quản lý 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thống nhất quản lý các khoản vay nợ, trả nợ nước ngoài của Chính phủ trên cơ sở Chiến lược nợ dài hạn và Chương trình quản lý nợ trung hạn, theo dõi và giám sát các khoản vay và trả nợ nước ngoài theo các hạn mức và kế hoạch vay, trả nợ hàng năm,...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ vay vốn, ký Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay 1. Sau khi ký kết Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, Tổng Giám đốc NHPT hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến khoản vay và hồ sơ vay vốn để tiến hành ký Hợp đồng tín dụng ODA. 2. Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký giữa NHPT với Ngư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hồ sơ vay vốn, ký Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay
- 1. Sau khi ký kết Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, Tổng Giám đốc NHPT hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến khoản vay và hồ sơ vay vốn để tiến hành ký Hợp đồng tín dụng ODA.
- Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký giữa NHPT với Người vay lại theo mẫu Hợp đồng thống nhất do Tổng Giám đốc NHPT ban hành, trường hợp Bộ Tài chính đã ký Hiệp định vay phụ v...
- Điều 10. Nguyên tắc quản lý
- Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thống nhất quản lý các khoản vay nợ, trả nợ nước ngoài của Chính phủ trên cơ sở Chiến lược nợ dài hạn và Chương trình quản lý nợ trung hạn...
- Các cơ quan chính quyền địa phương không được phép trực tiếp vay nước ngoài.
Left
Điều 11.
Điều 11. Vay thương mại nước ngoài của Chính phủ 1. Tùy theo nhu cầu về vốn đầu tư phát triển, Chính phủ có thể huy động nguồn vốn vay thương mại nước ngoài thông qua các hình thức vay trực tiếp như vay tài chính, vay tín dụng xuất khẩu, phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế hoặc các hình thức phù hợp khác, trong khu...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kiểm soát chi, ghi thu-ghi chi và ký khế ước nhận nợ 1. Tổng Giám đốc NHPT hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm soát chi, ghi thu-ghi chi và ký khế ước nhận nợ vốn ODA cho vay lại các Chương trình/dự án vay lại vốn ODA tại NHPT. 2. Ký khế ước nhận nợ: Người vay lại phải ký khế ước nhận nợ với NHPT đối vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kiểm soát chi, ghi thu-ghi chi và ký khế ước nhận nợ
- 1. Tổng Giám đốc NHPT hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm soát chi, ghi thu-ghi chi và ký khế ước nhận nợ vốn ODA cho vay lại các Chương trình/dự án vay lại vốn ODA tại NHPT.
- Ký khế ước nhận nợ:
- Điều 11. Vay thương mại nước ngoài của Chính phủ
- Tùy theo nhu cầu về vốn đầu tư phát triển, Chính phủ có thể huy động nguồn vốn vay thương mại nước ngoài thông qua các hình thức vay trực tiếp như vay tài chính, vay tín dụng xuất khẩu, phát hành t...
- 2. Nguồn vay thương mại nước ngoài của Chính phủ chỉ được sử dụng cho các mục đích sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách nhà nước, bao gồm cả trường hợp ngân sách địa phương được vay lại vốn vay nước ngoài từ ngân sách...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quyết toán vốn đầu tư: 1. Khi Chương trình/dự án đầu tư hoàn thành, Người vay lại có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung báo cáo kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quyết toán vốn đầu tư:
- Khi Chương trình/dự án đầu tư hoàn thành, Người vay lại có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nội dung báo cáo kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Điều 12. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách nhà nước, bao gồm cả trường...
- được cấp phát từ vốn vay nước ngoài theo cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước.
Left
Điều 13.
Điều 13. Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Bộ Tài chính tổ chức cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ thông qua các tổ chức được uỷ quyền là Quỹ hỗ trợ phát triển, các ngân hàng thương mại nhà nước và Ngân hàng Chính sách Xã hội (cơ quan cho vay lại). 2. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm quản lý và thu hồi vốn từ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thu hồi nợ (gốc và lãi) 1. Đến kỳ hạn trả nợ quy định trong Hợp đồng tớn dụng ODA/Hiệp định vay phụ đã ký, Người vay lại có trách nhiệm chủ động trả đủ nợ (gốc và lãi) cho NHPT. 2. Trường hợp Người vay lại không trả đủ nợ (gốc và lãi) thì NHPT sẽ chuyển số nợ (gốc và lãi) còn phải trả nhưng chưa trả sang nợ chậm trả và áp dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thu hồi nợ (gốc và lãi)
- 1. Đến kỳ hạn trả nợ quy định trong Hợp đồng tớn dụng ODA/Hiệp định vay phụ đã ký, Người vay lại có trách nhiệm chủ động trả đủ nợ (gốc và lãi) cho NHPT.
- 2. Trường hợp Người vay lại không trả đủ nợ (gốc và lãi) thì NHPT sẽ chuyển số nợ (gốc và lãi) còn phải trả nhưng chưa trả sang nợ chậm trả và áp dụng lãi suất chậm trả.
- Điều 13. Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- 1. Bộ Tài chính tổ chức cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ thông qua các tổ chức được uỷ quyền là Quỹ hỗ trợ phát triển, các ngân hàng thương mại nhà nước và Ngân hàng Chính sách Xã hội (...
- 2. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm quản lý và thu hồi vốn từ người vay lại để nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài, đồng thời được hưởng phí cho vay lại theo quy định.
Left
Điều 14.
Điều 14. Chính quyền địa phương vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ Trong một số trường hợp đặc biệt được pháp luật hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép, chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đảm bảo cân đối được ngân sách để trả nợ, được vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ (thông qua Bộ Tài chính) để...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 . Tham gia xây dựng cơ chế cho vay lại đối với Chương trình/dự án và Hợp đồng ủy quyền cho vay lại 1. NHPT tham gia xây dựng cơ chế cho vay lại trước khi ký Hợp đồng ủy quyền cho vay lại với Bộ Tài chính đảm bảo các yếu tố sau: a. Phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật; b. Phù hợp với các quy định trong Hiệp định vay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 . Tham gia xây dựng cơ chế cho vay lại đối với Chương trình/dự án và Hợp đồng ủy quyền cho vay lại
- 1. NHPT tham gia xây dựng cơ chế cho vay lại trước khi ký Hợp đồng ủy quyền cho vay lại với Bộ Tài chính đảm bảo các yếu tố sau:
- a. Phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật;
- Điều 14. Chính quyền địa phương vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Trong một số trường hợp đặc biệt được pháp luật hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép, chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đảm bảo cân đối được ngân sách để trả nợ, được vay lại...
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là người đại diện chính quyền địa phương ký Thoả thuận cho vay lại và nhận nợ với Bộ Tài chính.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của người vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ Trong mọi trường hợp, người vay lại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện đầy đủ các cam kết và nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận vay lại đã ký kết; thường xuyên, định kỳ báo cáo về tình trạng khoản vay, khả năng trả nợ và tất cả các vấn đề phát sin...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều kiện cho vay lại 1. Mức vốn cho vay lại: Mức vốn cho vay lại đối với từng Chương trình/dự án tối đa không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của Chương trình/dự án (không bao gồm vốn lưu động). Trị giá nhận nợ thực tế là trị giá được luỹ kế theo từng lần rút vốn. 2. Đồng tiền cho vay lại, trả nợ: a. Đồng tiền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều kiện cho vay lại
- 1. Mức vốn cho vay lại:
- Mức vốn cho vay lại đối với từng Chương trình/dự án tối đa không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của Chương trình/dự án (không bao gồm vốn lưu động).
- Điều 15. Trách nhiệm của người vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Trong mọi trường hợp, người vay lại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện đầy đủ các cam kết và nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận vay lại đã ký kết
- thường xuyên, định kỳ báo cáo về tình trạng khoản vay, khả năng trả nợ và tất cả các vấn đề phát sinh có liên quan cho cơ quan chủ quản, cơ quan cho vay lại và Bộ Tài chính
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cho vay lại 1. Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm thẩm định lại phương án tài chính của chương trình, dự án vay lại, năng lực tài chính của người vay lại và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ Tài chính trước khi ký kết Thoả thuận cho vay lại (kể cả khi chương trình, dự án đã có quyết định đ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thẩm định Chương trình/dự án: 1. NHPT thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của các Chương trình/dự án cho vay lại và năng lực tài chính của Người vay lại. 2. Hồ sơ và nội dung thẩm định thực hiện theo quy định về thẩm định Chương trình/dự án hiện hành của NHPT đối với các Chương trình/dự án vay vốn tín dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thẩm định Chương trình/dự án:
- 2. Hồ sơ và nội dung thẩm định thực hiện theo quy định về thẩm định Chương trình/dự án hiện hành của NHPT đối với các Chương trình/dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
- Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cho vay lại
- Trường hợp cho vay lại theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan cho vay lại không phải thẩm định lại và không chịu rủi ro tín dụng.
- 2. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm thu hồi đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ cho vay lại và hoàn trả cho ngân sách nhà nước thông qua Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Left: Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm thẩm định lại phương án tài chính của chương trình, dự án vay lại, năng lực tài chính của người vay lại và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ Tài chính trước khi... Right: 1. NHPT thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của các Chương trình/dự án cho vay lại và năng lực tài chính của Người vay lại.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bố trí vốn đối ứng Mọi chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ phải được bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng. Đối với chương trình, dự án thuộc diện được cấp phát: chương trình, dự án thuộc cấp nào sẽ do ngân sách cấp đó bố trí vốn đối ứng. Các chủ đầu tư, cơ quan chủ quản phải tính toán đầy đủ nhu cầu v...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thẩm quyền quyết định cho vay lại Tổng Giám đốc NHPT quyết định cho vay đối với từng Chương trình/dự án đủ điều kiện được vay lại theo quy định, phù hợp với Hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã ký với Bộ Tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thẩm quyền quyết định cho vay lại
- Tổng Giám đốc NHPT quyết định cho vay đối với từng Chương trình/dự án đủ điều kiện được vay lại theo quy định, phù hợp với Hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã ký với Bộ Tài chính.
- Điều 17. Bố trí vốn đối ứng
- Mọi chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ phải được bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng.
- Đối với chương trình, dự án thuộc diện được cấp phát:
Left
Điều 18.
Điều 18. Trả nợ nước ngoài của Chính phủ Căn cứ vào kế hoạch ngân sách nhà nước trả nợ nước ngoài hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính tổ chức thực hiện việc trả nợ theo đúng cam kết với người cho vay nước ngoài tại các thoả thuận vay hoặc bảo lãnh của Chính phủ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính chủ trì cùng các B...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hồ sơ vay vốn, Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay 1. Tổng Giám đốc NHPT quy định cụ thể các nội dung liên quan đến Chương trình/dự án và hồ sơ vay vốn. 2. Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký giữa NHPT với Người vay lại theo mẫu Hợp đồng thống nhất do Tổng Giám đốc NHPT ban hành. a. Hợp đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hồ sơ vay vốn, Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay
- 1. Tổng Giám đốc NHPT quy định cụ thể các nội dung liên quan đến Chương trình/dự án và hồ sơ vay vốn.
- 2. Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký giữa NHPT với Người vay lại theo mẫu Hợp đồng thống nhất do Tổng Giám đốc NHPT ban hành.
- Điều 18. Trả nợ nước ngoài của Chính phủ
- Căn cứ vào kế hoạch ngân sách nhà nước trả nợ nước ngoài hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính tổ chức thực hiện việc trả nợ theo đúng cam kết với người cho vay nước ngoài tại các thoả...
- Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính chủ trì cùng các Bộ, ngành có liên quan đàm phán với các chủ nợ nước ngoài về hạn mức, thời hạn và hình thức trả nợ thích hợp (trả bằng tiền, bằng hàng hoá,...
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo các quy định nêu tại mục 1 Chương III Quy chế này, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định ban hành Quy chế.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quyết toán vốn đầu tư: 1. Khi Chương trình/dự án đầu tư hoàn thành, Người vay lại có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung báo cáo kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quyết toán vốn đầu tư:
- Khi Chương trình/dự án đầu tư hoàn thành, Người vay lại có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nội dung báo cáo kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo các quy định nêu tại mục 1 Chương III Quy chế này, trình Thủ tướng...
Left
Mục 2
Mục 2 QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI VAY NƯỚC NGOÀI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Quy định chung Bảo lãnh Chính phủ là hình thức bảo lãnh cao nhất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với các khoản vay nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Giải ngân vốn vay và ký khế ước nhận nợ 1. Nguyên tắc, hồ sơ, thủ tục giải ngân vốn vay, lập và đăng ký kế hoạch giải ngân hàng năm thực hiện theo các quy định hiện hành của NHPT đối với các Chương trình/dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. 2. Ký khế ước nhận nợ: Người vay lại phải ký khế ước nhận nợ với NHPT đối với to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Giải ngân vốn vay và ký khế ước nhận nợ
- 1. Nguyên tắc, hồ sơ, thủ tục giải ngân vốn vay, lập và đăng ký kế hoạch giải ngân hàng năm thực hiện theo các quy định hiện hành của NHPT đối với các Chương trình/dự án vay vốn tín dụng đầu tư của...
- Ký khế ước nhận nợ:
- Điều 20. Quy định chung
- Bảo lãnh Chính phủ là hình thức bảo lãnh cao nhất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với các khoản vay nước ngoài.
Left
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ để vay vốn nước ngoài 1. Đối tượng được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ (người được bảo lãnh): là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp ký Thoả thuận vay với người cho vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ đ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Thu hồi nợ (gốc và lãi) 1. Đến kỳ hạn trả nợ quy định trong Hợp đồng tớn dụng ODA đã ký, Người vay lại có trách nhiệm chủ động trả đủ nợ (gốc và lãi) cho NHPT. 2. Trường hợp Người vay lại không trả đủ nợ (gốc và lãi) thì NHPT sẽ chuyển số nợ (gốc và lãi) còn phải trả nhưng chưa trả sang nợ chậm trả và áp dụng lãi suất chậm trả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Thu hồi nợ (gốc và lãi)
- 1. Đến kỳ hạn trả nợ quy định trong Hợp đồng tớn dụng ODA đã ký, Người vay lại có trách nhiệm chủ động trả đủ nợ (gốc và lãi) cho NHPT.
- 2. Trường hợp Người vay lại không trả đủ nợ (gốc và lãi) thì NHPT sẽ chuyển số nợ (gốc và lãi) còn phải trả nhưng chưa trả sang nợ chậm trả và áp dụng lãi suất chậm trả.
- Điều 21. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ để vay vốn nước ngoài
- 1. Đối tượng được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ (người được bảo lãnh): là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp ký Thoả thuận vay với ng...
- có tình hình hoạt động như quy định của đoạn 6 Điều 22 của Quy chế này.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ gồm: 1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ. 2. Đề nghị chính thức của người được bảo lãnh với Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài. 3. Quyết định đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo đầu tư xây dựng công trình của chương trì...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Xử lý rủi ro Thực hiện theo Quy chế xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Xử lý rủi ro
- Thực hiện theo Quy chế xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
- Điều 22. Hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ gồm:
- 1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ.
- 2. Đề nghị chính thức của người được bảo lãnh với Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài.
Left
Điều 23.
Điều 23. Mức bảo lãnh Chính phủ Các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phải có trị giá tối thiểu tương đương 10 triệu USD (trừ các khoản vay thương mại đi theo vốn ODA để tài trợ dưới dạng tín dụng hỗn hợp).
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Thay đổi chủ thể Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ 1. Người vay lại không được quyền chuyển giao, chuyển nhượng nghĩa vụ nợ phát sinh liên quan đến các khoản vay lại, trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của NHPT. 2. Trường hợp Người vay lại là Doanh nghiệp Nhà nước được chuyển đổi hình thức sở hữu (chia tách, sáp nhập,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Thay đổi chủ thể Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ
- 1. Người vay lại không được quyền chuyển giao, chuyển nhượng nghĩa vụ nợ phát sinh liên quan đến các khoản vay lại, trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của NHPT.
- Trường hợp Người vay lại là Doanh nghiệp Nhà nước được chuyển đổi hình thức sở hữu (chia tách, sáp nhập, hợp nhất, sắp xếp lại, cổ phần hoá và các hình thức thay đổi sở hữu khác) thì thực hiện theo...
- Điều 23. Mức bảo lãnh Chính phủ
- Các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phải có trị giá tối thiểu tương đương 10 triệu USD (trừ các khoản vay thương mại đi theo vốn ODA để tài trợ dưới dạng tín dụng hỗn hợp).
Left
Điều 24.
Điều 24. Phí bảo lãnh 1. Bộ Tài chính quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án, căn cứ vào thời hạn bảo lãnh và đánh giá mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5% năm tính trên số tiền vay còn đang được bảo lãnh. 2. Phí bảo lãnh được nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm nguồn d...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thanh lý Hợp đồng tín dụng ODA 1. Hợp đồng tín dụng ODA thanh lý khi: a. Người vay lại thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ vay (gốc, lãi, phí). b. Chương trình/dự án được xoá toàn bộ nợ hoặc chuyển toàn bộ nợ sang cấp phát theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. c. Chuyển đổi chủ đầu tư theo quyết định của cơ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Thanh lý Hợp đồng tín dụng ODA
- 1. Hợp đồng tín dụng ODA thanh lý khi:
- a. Người vay lại thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ vay (gốc, lãi, phí).
- Điều 24. Phí bảo lãnh
- 1. Bộ Tài chính quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án, căn cứ vào thời hạn bảo lãnh và đánh giá mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5% năm tính trên số tiền vay còn đang đượ...
- 2. Phí bảo lãnh được nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm nguồn dự phòng trả nợ trong trường hợp người được bảo lãnh không trả được nợ.
Left
Điều 25.
Điều 25. Tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh được dùng làm thế chấp cho bảo lãnh của Chính phủ và không được dùng làm thế chấp để vay tiếp các nguồn vốn khác.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Báo cáo, thanh tra, kiểm tra 1. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, Tổng Giám đốc NHPT có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng quản lý NHPT tình hình quản lý, cho vay và thu hồi nợ vay vốn ODA. 2. Hoạt động cho vay và thu hồi nợ vay ODA của NHPT chịu sự quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Báo cáo, thanh tra, kiểm tra
- Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, Tổng Giám đốc NHPT có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng quản lý NHPT tình hình quản lý,...
- 2. Hoạt động cho vay và thu hồi nợ vay ODA của NHPT chịu sự quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Điều 25. Tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
- Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh được dùng làm thế chấp cho bảo lãnh của Chính phủ và không được dùng làm thế chấp để vay tiếp các nguồn vốn khác.
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của người được bảo lãnh 1. Cung cấp cho Bộ Tài chính hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết có liên quan để Bộ Tài chính thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh. 2. Thực hiện các nghĩa vụ của người vay theo thoả thuận vay đã ký và các nghĩa vụ của người được bảo lãnh đối vớ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Miễn trừ trỏch nhiệm Tất cả các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến các Hợp đồng thương mại sẽ do các bên ký hợp đồng giải quyết và các khiếu nại, tranh chấp này sẽ không miễn trừ cho Người vay lại bất kỳ nghĩa vụ nào.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Miễn trừ trỏch nhiệm
- Tất cả các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến các Hợp đồng thương mại sẽ do các bên ký hợp đồng giải quyết và các khiếu nại, tranh chấp này sẽ không miễn trừ cho Người vay lại bất kỳ nghĩa vụ nào.
- Điều 26. Trách nhiệm của người được bảo lãnh
- 1. Cung cấp cho Bộ Tài chính hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết có liên quan để Bộ Tài chính thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh.
- Thực hiện các nghĩa vụ của người vay theo thoả thuận vay đã ký và các nghĩa vụ của người được bảo lãnh đối với Bộ Tài chính theo Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước...
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài theo các nguyên tắc nêu tại mục 2 Chương III Quy chế này, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định ban hành Quy chế.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của NHPT: 1. Quản lý việc sử dụng vốn của Người vay lại đúng mục đích, có hiệu quả và thu hồi đầy đủ nợ hoàn trả cho ngân sách Nhà nước. 2. Thẩm định Chương trình/dự án theo đúng quy định của Quy chế này. 3. Kiểm tra, giám sát và yêu cầu Người vay lại cung cấp hồ sơ, chứng từ có liên quan tới quá trình vay vố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của NHPT:
- 1. Quản lý việc sử dụng vốn của Người vay lại đúng mục đích, có hiệu quả và thu hồi đầy đủ nợ hoàn trả cho ngân sách Nhà nước.
- 2. Thẩm định Chương trình/dự án theo đúng quy định của Quy chế này.
- Điều 27. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài theo các nguyên tắc nêu tại mục 2 Chương III Quy chế này...
Left
Mục 3
Mục 3 QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC CÔNG (gọi tắt là doanh nghiệp nhà nước)
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Nguyên tắc, phương thức quản lý 1. Doanh nghiệp nhà nước được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho Bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết tại các thoả thuận vay. 2. Chính phủ không chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ do các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp đi...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của Người vay lại: 1. Quản lý, sử dụng vốn vay lại theo đúng mục đích trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đó được các cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Trực hiện trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho NHPT theo đúng các điều khoản quy định trong Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ đã ký với NHPT hoặc Bộ Tài chính....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của Người vay lại:
- 1. Quản lý, sử dụng vốn vay lại theo đúng mục đích trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đó được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Trực hiện trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho NHPT theo đúng các điều khoản quy định trong Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ đã ký với NHPT hoặc Bộ Tài chính.
- Điều 28. Nguyên tắc, phương thức quản lý
- 1. Doanh nghiệp nhà nước được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho Bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết tại các thoả thuận vay.
- 2. Chính phủ không chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ do các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp đi vay nước ngoài, trừ các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh nêu ở mục 2 Chương III Quy chế này.
Left
Điều 29.
Điều 29. Các hình thức bảo đảm khoản vay 1. Trường hợp người cho vay nước ngoài yêu cầu khoản vay của doanh nghiệp nhà nước phải có bảo lãnh của Chính phủ thì thực hiện theo các quy định tại mục 2 Chương III Quy chế này và tại Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài. 2. Trường hợp người cho vay nước n...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Tổng giám đốc NHPT, Trưởng Ban kiểm soát, Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT và Người vay lại có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này./. Kính trình: Lãnh đạo NHPT: Anh Đạo Ngày 12/12/2008, Bộ Tài chính có ý kiến đối với Dự thảo Quy chế cho vay lại vốn ODA gửi Hội đồng Quản lý NHPT, về cơ bản Bộ Tài chính đã nhất t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Tổng giám đốc NHPT, Trưởng Ban kiểm soát, Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT và Người vay lại có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này./.
- Kính trình: Lãnh đạo NHPT: Anh Đạo
- Ngày 12/12/2008, Bộ Tài chính có ý kiến đối với Dự thảo Quy chế cho vay lại vốn ODA gửi Hội đồng Quản lý NHPT, về cơ bản Bộ Tài chính đã nhất trí với toàn bộ nội dung Dự thảo, tuy nhiên có đề nghị...
- Điều 29. Các hình thức bảo đảm khoản vay
- Trường hợp người cho vay nước ngoài yêu cầu khoản vay của doanh nghiệp nhà nước phải có bảo lãnh của Chính phủ thì thực hiện theo các quy định tại mục 2 Chương III Quy chế này và tại Quy chế cấp và...
- Trường hợp người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh của ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính, tín dụng khác thì việc bảo lãnh sẽ được thực hiện theo Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay...
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIÊP, TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC TƯ NHÂN (gọi tắt là doanh nghiệp tư nhân)
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUY ĐỊNH KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH KHÁC
- QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIÊP,
- TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC TƯ NHÂN
- (gọi tắt là doanh nghiệp tư nhân)
Left
Điều 30.
Điều 30. Nguyên tắc quản lý 1. Các khoản nợ nước ngoài của doanh nghiệp tư nhân chịu sự giám sát, theo dõi của Chính phủ. Cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện giám sát, theo dõi là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi ký kết Thoả thuận vay với nước ngoài và...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; 2. Đối với các Chương trình/dự án đã ký Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ trước ngày Quy chế này có hiệu lực được thực hiện tiếp các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ trước đây; 3. Đối với các Chương trình/dự án sử dụng vốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Hiệu lực thi hành
- 1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;
- 2. Đối với các Chương trình/dự án đã ký Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ trước ngày Quy chế này có hiệu lực được thực hiện tiếp các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định va...
- Điều 30. Nguyên tắc quản lý
- 1. Các khoản nợ nước ngoài của doanh nghiệp tư nhân chịu sự giám sát, theo dõi của Chính phủ. Cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện giám sát, theo dõi là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- 2. Doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi ký kết Thoả thuận vay với nước ngoài và phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nh...
Left
Điều 31.
Điều 31. Áp dụng các nguyên tắc quản lý nợ công Trường hợp khoản vay của doanh nghiệp tư nhân được Chính phủ hoặc tổ chức được phép cấp bảo lãnh thuộc khu vực công (tổ chức tài chính/tín dụng nhà nước...) đứng ra bảo lãnh thì việc quản lý và giám sát khoản vay này được thực hiện theo các quy định tại mục 2 và mục 3 Chương III Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản lý NHPT quyết định theo đề nghị của Tổng Giám đốc NHPT.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Sửa đổi, bổ sung
- Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản lý NHPT quyết định theo đề nghị của Tổng Giám đốc NHPT.
- Điều 31. Áp dụng các nguyên tắc quản lý nợ công
- Trường hợp khoản vay của doanh nghiệp tư nhân được Chính phủ hoặc tổ chức được phép cấp bảo lãnh thuộc khu vực công (tổ chức tài chính/tín dụng nhà nước...) đứng ra bảo lãnh thì việc quản lý và giá...
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể quy trình giám sát, theo dõi vay và trả nợ nước ngoài của khu vực tư nhân theo các nguyên tắc trong Chương này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY
- VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Left
Điều 33.
Điều 33. Kiểm tra, giám sát 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng vốn vay nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Bộ Tài ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Chế độ báo cáo 1. Tất cả các đơn vị tiếp nhận và sử dụng vốn vay nước ngoài đều phải thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình rút vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ nước ngoài gửi cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý khoản vay là Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan bảo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nợ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Người đứng đầu các cơ quan quản lý trực tiếp của các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước vay vốn nước ngoài chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hiệu quả của dự án vay do mình phê duyệt hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép vay vốn nước ngoài. Trường hợp do việc thực hiện không đúng với các quy định hiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Các chủ đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài, nếu để xảy ra tình trạng không trả được nợ do các nguyên nhân chủ quan, như sử dụng vốn kém hiệu quả, để lãng phí, thất thoát vốn, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của Chính phủ và thiệt hại cho ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.