QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 181/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hướng dẫn chung lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nhóm 5 ngân hàng;
Căn cứ Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các
Chương trình/dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Chương trình/dự án ODA;
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3
Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-HĐQL ngày /12/2008
của Hội đồng Quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về cho vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ (ODA) tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là NHPT) và được áp dụng đối với các
Chương trình/dự án vay lại vốn ODA được Bộ Tài chính uỷ quyền cho NHPT thực hiện cho vay lại trong nước thông qua các Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Cho vay lại: là việc NHPT thay mặt Bộ Tài chính/Nhà tài trợ cho Người vay lại vay một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các
Chương trình/dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó:
Chương trình/dự án.
Điều 3
Nguyên tắc cho vay lại
1. NHPT cho vay đối với
Chương trình/dự án có hiệu quả kinh tế-xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình/dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định trong Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ;
Điều 4
Hình thức cho vay lại
1. NHPT thực hiện cho vay lại theo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, không chịu rủi ro tín dụng:
NHPT có trách nhiệm tổ chức quản lý, thu hồi nợ vay ODA và được hưởng phí dịch vụ cho vay lại do Bộ Tài chính thanh toán bằng 1,5% trên số thu hồi nợ thực tế (bao gồm gốc, lãi và lãi chậm trả nếu có).
2. NHPT thực hiện cho vay lại theo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, chịu rủi ro tín dụng:
NHPT lựa chọn
Chương trình/dự án vay vốn đúng đối tượng quy định tại Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, chịu trách nhiệm thẩm định, duyệt vay, quy định lãi suất cho vay và tổ chức quản lý, thu hồi nợ vay và chịu rủi ro tín dụng. NHPT được hưởng chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay đối với Người vay lại và lãi suất vay từ Bộ Tài chính.
Điều 5
Điều kiện được vay lại
1. Đối với
Chương trình/dự án:
Chương trình/dự án của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế đáp ứng được các điều kiện sau:
Chương trình/dự án; được NHPT thẩm định hoặc thẩm định lại phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của
Chương trình/dự án (kể cả khi
Chương trình/dự án đã có quyết định đầu tư).
Chương trình/dự án mất cân đối nguồn trả nợ, Người vay lại phải đảm bảo huy động đủ nguồn hợp pháp khác ngoài nguồn thu của
Chương trình/dự án để trả nợ.
Chương trình/dự án đầu tư theo đúng tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6 Quy chế này.
b. Người vay lại là UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được vay lại vốn ODA cho các dự án đầu tư tại địa phương, phù hợp với quy định của Nguồn vốn ODA cho vay lại và Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại NHPT đã ký với Bộ Tài chính, đảm bảo các điều kiện sau:
Được phỏp luật hoặc Thủ tướng Chớnh phủ cho phộp vay lại từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chớnh phủ;
Vốn vay được dựng cho đầu tư phỏt triển thuộc nhiệm vụ chi của ngõn sỏch địa phương;
Ngõn sỏch địa phương đảm bảo trả được nợ.
Điều 6
Bảo đảm tiền vay
1. Người vay lại phải thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản, bao gồm tài sản hỡnh thành từ vốn vay lại và/hoặc tài sản khỏc theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp Người vay lại là đối tượng được miễn bảo đảm tiền vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ, Người vay lại không được cho, tặng, bán, chuyển nhượng, góp vốn liên doanh hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đã dùng để bảo đảm tiền vay để vay vốn nơi khác. Người vay lại phải ký Hợp đồng bảo đảm tiền vay với NHPT theo đúng quy định hiện hành của NHPT về bảo đảm tiền vay. NHPT được quản lý và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo Quy chế bảo đảm tiền vay của NHPT.
2. Đối với tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật, Người vay lại phải thực hiện mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn vay vốn tại một Công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
3. Trình tự và thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế bảo đảm tiền vay và các quy định có liên quan khác của NHPT.
Chương II
Điều 7
Điều kiện cho vay lại
1. Mức vốn cho vay lại:
Mức vốn cho vay lại đối với từng
Chương trình/dự án được quy định trong Hợp đồng ủy quyền cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính.
Chương trình/dự án, khả năng trả nợ của Người vay lại và các quy định tại Hợp đồng ủy quyền cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính.
Chương trình/dự án kể từ khi khởi công đến khi
Chương trình/dự án được hoàn thành đưa vào hoạt động.
Điều 8
Thẩm định lại
Chương trình/dự án
Chương trình/dự án cho vay lại và năng lực tài chính của Người vay lại (trừ các dự án Chính phủ chỉ định).
Chương trình/dự án do Người vay lại nộp:
Chương trỡnh/dự ỏn hoặc
Chương trỡnh/dự ỏn đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Điều 9
Xây dựng cơ chế cho vay lại đối với
Chương trình/dự án và ký Hợp đồng ủy quyền cho vay lại với Bộ Tài chính
Chương trình/dự án. Trên cơ sở kết quả thẩm định lại, Bộ Tài chính quyết định điều kiện cho vay lại cụ thể cho
Chương trình/dự án hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định không bố trí vốn cho
Chương trình/dự án.
Điều 10
Hồ sơ vay vốn, ký Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay
1. Sau khi ký kết Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, Tổng Giám đốc NHPT hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến khoản vay và hồ sơ vay vốn để tiến hành ký Hợp đồng tín dụng ODA.
2. Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký giữa NHPT với Người vay lại theo mẫu Hợp đồng thống nhất do Tổng Giám đốc NHPT ban hành, trường hợp Bộ Tài chính đã ký Hiệp định vay phụ với Người vay lại thì không phải ký Hợp đồng tín dụng ODA (trừ trường hợp đặc biệt).
a. Hợp đồng tín dụng ODA được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý ngang nhau và được gửi và lưu tại:
Người vay lại (01 bản);
NHPT (02 bản);
Bộ Tài chính (01 bản).
b. Hợp đồng bảo đảm tiền vay được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý ngang nhau và được gửi và lưu tại:
Người vay lại (01 bản);
NHPT (02 bản);
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hợp Hợp đồng bảo đảm tiền vay tài sản bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật) (01 bản).
Điều 11
Kiểm soát chi, ghi thu-ghi chi và ký khế ước nhận nợ
1. Tổng Giám đốc NHPT hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm soát chi, ghi thu-ghi chi và ký khế ước nhận nợ vốn ODA cho vay lại các
Chương trình/dự án vay lại vốn ODA tại NHPT.
Điều 12
Quyết toán vốn đầu tư:
1. Khi
Chương trình/dự án đầu tư hoàn thành, Người vay lại có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung báo cáo kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương trình/dự án hoàn thành đưa vào sử dụng (số nợ gốc, lãi, phí đã thu và chưa thu).
Điều 13
Thu hồi nợ (gốc và lãi)
1. Đến kỳ hạn trả nợ quy định trong Hợp đồng tớn dụng ODA/Hiệp định vay phụ đã ký, Người vay lại có trách nhiệm chủ động trả đủ nợ (gốc và lãi) cho NHPT.
2. Trường hợp Người vay lại không trả đủ nợ (gốc và lãi) thì NHPT sẽ chuyển số nợ (gốc và lãi) còn phải trả nhưng chưa trả sang nợ chậm trả và áp dụng lãi suất chậm trả.
3. Lãi cho vay lại và lãi chậm trả được tính theo phương pháp tích số và trên cơ sở số ngày thực tế sử dụng vốn và một năm có 360 ngày. Trường hợp, Người vay lại thực hiện trả nợ trong vòng 15 ngày sau ngày đến hạn trả nợ thì số nợ (gốc và lãi) đã trả không phải chịu lãi suất chậm trả.
4. Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ: Đối với các khoản trả gốc và lói ghi trong Hợp đồng tớn dụng ODA/Hiệp định vay phụ, Người vay lại phải hoàn trả theo thứ tự ưu tiên ngang bằng với bất kỳ khoản vay nào khác của Người vay lại. Trong trường hợp Người vay lại chỉ trả được một phần các nghĩa vụ đến hạn, thứ tự để ưu tiên trừ nợ sẽ là: lói phạt, lói chậm trả, lói đến hạn, gốc chậm trả, gốc đến hạn.
5. Trường hợp Người vay lại thực hiện trả nợ (gốc, lói) trước hạn, phải có văn bản thông báo gửi NHPT và Bộ Tài chính tối thiểu 30 ngày trước khi thực hiện trả nợ.
6. Trường hợp cú thay đổi về chớnh sỏch hoặc điều chỉnh điều kiện cho vay lại, Người vay lại khụng được hoàn trả lại cỏc khoản nợ đó thu hồi trước đú.
7. Tổng Giám đốc NHPT quy định cụ thể nội dung, trình tự lập, đăng ký và giao kế hoạch thu nợ chi tiết đối với từng
Chương trình/dự án hàng năm.
Điều 14
Xử lý rủi ro
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn, sau khi NHPT áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ nhưng Người vay lại vẫn không trả được nợ, NHPT chịu trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ có biện pháp xử lý.
Chương III
Điều 15 . Tham gia xây dựng cơ chế cho vay lại đối với
Chương trình/dự án và Hợp đồng ủy quyền cho vay lại
Điều 16
Điều kiện cho vay lại
1. Mức vốn cho vay lại:
Mức vốn cho vay lại đối với từng
Chương trình/dự án tối đa không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của
Chương trình/dự án (không bao gồm vốn lưu động).
Chương trình/dự án, phù hợp với Hợp đồng ủy quyền cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính.
Chương trình/dự án, khả năng trả nợ của Người vay lại và các quy định tại Hợp đồng ủy quyền cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính, nhưng tối đa không quá 20 năm.
Chương trình/dự án kể từ khi khởi công đến khi
Chương trình/dự án được hoàn thành đưa vào hoạt động.
Điều 17
Thẩm định
Chương trình/dự án:
Chương trình/dự án cho vay lại và năng lực tài chính của Người vay lại.
Chương trình/dự án hiện hành của NHPT đối với các
Chương trình/dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Điều 18
Thẩm quyền quyết định cho vay lại
Tổng Giám đốc NHPT quyết định cho vay đối với từng
Chương trình/dự án đủ điều kiện được vay lại theo quy định, phù hợp với Hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã ký với Bộ Tài chính.
Điều 19
Hồ sơ vay vốn, Hợp đồng tín dụng ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay
1. Tổng Giám đốc NHPT quy định cụ thể các nội dung liên quan đến
Chương trình/dự án và hồ sơ vay vốn.
Điều 20
Giải ngân vốn vay và ký khế ước nhận nợ
1. Nguyên tắc, hồ sơ, thủ tục giải ngân vốn vay, lập và đăng ký kế hoạch giải ngân hàng năm thực hiện theo các quy định hiện hành của NHPT đối với các
Chương trình/dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Điều 21
Quyết toán vốn đầu tư:
1. Khi
Chương trình/dự án đầu tư hoàn thành, Người vay lại có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung báo cáo kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương trình/dự án hoàn thành đưa vào sử dụng (số nợ gốc, lãi, phí đã thu và chưa thu).
Điều 22
Thu hồi nợ (gốc và lãi)
1. Đến kỳ hạn trả nợ quy định trong Hợp đồng tớn dụng ODA đã ký, Người vay lại có trách nhiệm chủ động trả đủ nợ (gốc và lãi) cho NHPT.
2. Trường hợp Người vay lại không trả đủ nợ (gốc và lãi) thì NHPT sẽ chuyển số nợ (gốc và lãi) còn phải trả nhưng chưa trả sang nợ chậm trả và áp dụng lãi suất chậm trả.
3. Lãi cho vay lại và lãi chậm trả được tính theo phương pháp tích số và trên cơ sở số ngày thực tế sử dụng vốn và một năm có 360 ngày. Trường hợp, Người vay lại thực hiện trả nợ trong vòng 15 ngày sau ngày đến hạn trả nợ thì số nợ (gốc và lãi) đã trả không phải chịu lãi suất chậm trả.
4. Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ: Đối với các khoản trả gốc và lói ghi trong Hợp đồng tín dụng ODA, Người vay lại phải hoàn trả theo thứ tự ưu tiên ngang bằng với bất kỳ khoản vay nào khác của Người vay lại. Trong trường hợp Người vay lại chỉ trả được một phần các nghĩa vụ đến hạn, thứ tự để ưu tiên trừ nợ sẽ là: lói phạt, lói chậm trả, lói đến hạn, gốc chậm trả, gốc đến hạn.
5. Trường hợp Người vay lại thực hiện trả nợ (gốc, lói) trước hạn, phải có văn bản thông báo gửi NHPT và được NHPT chấp thuận bằng văn bản tối thiểu 30 ngày trước khi thực hiện trả nợ.
6. Trường hợp cú thay đổi về chớnh sỏch hoặc điều chỉnh điều kiện cho vay lại, Người vay lại khụng được hoàn trả lại cỏc khoản nợ đó thu hồi trước đú.
7. Tổng Giám đốc NHPT quy định cụ thể nội dung, trình tự lập, đăng ký và giao kế hoạch thu nợ chi tiết đối với từng
Chương trình/dự án hàng năm.
Điều 23
Xử lý rủi ro
Thực hiện theo Quy chế xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Chương IV
Điều 24
Thay đổi chủ thể Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ
1. Người vay lại không được quyền chuyển giao, chuyển nhượng nghĩa vụ nợ phát sinh liên quan đến các khoản vay lại, trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của NHPT.
2. Trường hợp Người vay lại là Doanh nghiệp Nhà nước được chuyển đổi hình thức sở hữu (chia tách, sáp nhập, hợp nhất, sắp xếp lại, cổ phần hoá và các hình thức thay đổi sở hữu khác) thì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Người ra quyết định chuyển đổi có trách nhiệm:
a. Thông báo tiến trình thực hiện chuyển đổi cho NHPT để phối hợp;
b. Yêu cầu Người vay lại trả hết nợ vay cho NHPT theo đúng Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ đã ký trước khi bàn giao dự án cho Người vay lại mới;
Trường hợp Người vay lại không có khả năng trả hết nợ theo Thoả thuận cho vay lại đã ký, yêu cầu Người vay lại mới phải ký lại Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ, ký nhận nợ và chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với NHPT theo đúng các quy định của Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ trước đây.
Điều 25
Thanh lý Hợp đồng tín dụng ODA
1. Hợp đồng tín dụng ODA thanh lý khi:
a. Người vay lại thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ vay (gốc, lãi, phí).
b.
Chương trình/dự án được xoá toàn bộ nợ hoặc chuyển toàn bộ nợ sang cấp phát theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 26
Báo cáo, thanh tra, kiểm tra
1. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, Tổng Giám đốc NHPT có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng quản lý NHPT tình hình quản lý, cho vay và thu hồi nợ vay vốn ODA.
2. Hoạt động cho vay và thu hồi nợ vay ODA của NHPT chịu sự quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 27
Miễn trừ trỏch nhiệm
Tất cả các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến các Hợp đồng thương mại sẽ do các bên ký hợp đồng giải quyết và các khiếu nại, tranh chấp này sẽ không miễn trừ cho Người vay lại bất kỳ nghĩa vụ nào.
Điều 28
Quyền và nghĩa vụ của NHPT:
1. Quản lý việc sử dụng vốn của Người vay lại đúng mục đích, có hiệu quả và thu hồi đầy đủ nợ hoàn trả cho ngân sách Nhà nước.
2. Thẩm định
Chương trình/dự án theo đúng quy định của Quy chế này.
Chương trỡnh/dự ỏn cho Bộ Tài chớnh/Nhà tài trợ định kỳ hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Chương trỡnh/dự ỏn nhận vốn cho vay lại nhưng khụng trả nợ đỳng hạn cho Bộ Tài chớnh để đưa vào danh sỏch cỏc đối tượng khụng được xem xột nhận vốn vay tiếp theo. Danh sỏch này hàng năm sẽ được Bộ Tài chớnh thụng bỏo cho NHPT để khụng tiến hành nhận hồ sơ xin vay của cỏc đối tượng trờn.
Điều 29
Quyền và nghĩa vụ của Người vay lại:
1. Quản lý, sử dụng vốn vay lại theo đúng mục đích trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đó được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Trực hiện trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho NHPT theo đúng các điều khoản quy định trong Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ đã ký với NHPT hoặc Bộ Tài chính.
3. Thực hiện đúng các quy định về bảo đảm tiền vay quy định tại
Điều 6 Quy chế này.
4. Định kỳ hàng quý hoặc theo yêu cầu đột xuất của NHPT cung cấp các thông tin, báo cáo liên quan đến việc thực hiện
Chương trỡnh/dự ỏn cho NHPT, Bộ Tài chớnh và Bộ Kế hoạch và đầu tư, đồng thời cú trỏch nhiệm thụng bỏo cho cỏc cơ quan nói trên các tỡnh huống phỏt sinh gõy chậm trễ tiến trỡnh thực hiện
Chương trỡnh/dự ỏn và những thay đổi liên quan đến
Chương trỡnh/dự ỏn.
Chương IV
Điều 30
Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;
2. Đối với các
Chương trình/dự án đã ký Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ trước ngày Quy chế này có hiệu lực được thực hiện tiếp các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng tín dụng ODA/Hiệp định vay phụ trước đây;
Chương trình/dự án sử dụng vốn vay hỗn hợp (vay lại vốn ODA và vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước) thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế này và các quy định hiện hành của NHPT về vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Điều 31
Sửa đổi, bổ sung
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản lý NHPT quyết định theo đề nghị của Tổng Giám đốc NHPT.
Điều 32
Tổng giám đốc NHPT, Trưởng Ban kiểm soát, Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT và Người vay lại có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này./.
Kính trình: Lãnh đạo NHPT: Anh Đạo
Ngày 12/12/2008, Bộ Tài chính có ý kiến đối với Dự thảo Quy chế cho vay lại vốn ODA gửi Hội đồng Quản lý NHPT, về cơ bản Bộ Tài chính đã nhất trí với toàn bộ nội dung Dự thảo, tuy nhiên có đề nghị NHPT xem xét một số vấn đề có liên quan; về các nội dung này Ban VNN xin báo cáo Lãnh đạo NHPT cụ thể như sau:
Bổ sung, làm rõ thuật ngữ “Cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng” và “Cho vay lại chịu rủi ro tín dụng”: Ban VNN xin tiếp thu và bổ sung trực tiếp vao Dự thảo.
Bỏ trường hợp người vay lại là UBND các tỉnh, thành phố: Theo
Điều 1 - Quyết định số 181/2007/QĐ-TTg, UBND tỉnh, thành phố là đối tượng được vay lại vốn ODA của Chính phủ. Hiện nay, Bộ Tài chính đang ủy quyền cho NHPT cho vay lại trực tiếp đối với các đối tượng này: UBND tỉnh Vĩnh Phúc vay lại vốn JBIC đầu tư dự án “Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc”; UBND tỉnh Ninh Bình vay lại vốn vay Hàn Quốc đầu tư dự án “Quản lý và xử lý chất thải rắn tỉnh Ninh Bình”... Do đó, Ban VNN đễ xuất giữ nguyên như bản Dự thảo.
Cân nhắc về thời điểm ban hành: Hiện nay, nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA của NHPT vẫn áp dụng theo Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 416/2000/QĐ-HTPT ngày 29/9/2000 của Tổng Giám đốc Quỹ HTPT có nhiều nội dung không còn phù hợp với các quy định của Nhà nước hiện hành, do đó để thống nhất quản lý và triển khai tốt nghiệp vụ cho vay lại ODA trong hệ thống NHPT, việc ban hành Quy chế cho vay lại ODA hiện nay là rất cần thiết và cấp bách. Khi Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 181/2007/QĐ-TTg, NHPT sẽ có sửa đổi Quy chế cho vay lại vốn ODA theo quy định.
Ban VNN sửa đổi, bổ sung Dự thảo Quy chế cho vay lại vốn ODA, kính trình Lãnh đạo NHPT xem xét, có ý kiến để Hội đồng Quản lý xem xét, sớm ký ban hành/.