Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
28/2005/QĐ-BYT
Right document
quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
58/2025/TT-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
Open sectionRight
Tiêu đề
quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
- Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế ".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế ".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 2508/1999/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành bản "Quy định về công tác văn thư tại cơ quan Bộ Y tế".
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cung cấp chính xác và khoa học các thông tin về HIV/AIDS theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Phòng, chống vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cung cấp chính xác và khoa học các thông tin về HIV/AIDS theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Phòng, chống vi rút gây ra hội chứng su...
- 2. Báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Bộ Y tế đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 118 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 2508/1999/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành bản "Quy định về công tá...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (bà) Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Về công tác văn thư của Bộ Y tế (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2005/QĐ-BYT ngày 23/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân cấp giải quyết tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh Cấp phép nhập khẩu mẫu bệnh phẩm (mã TTHC 2.001229) theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 89/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phân cấp giải quyết tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh
- Cấp phép nhập khẩu mẫu bệnh phẩm (mã TTHC 2.001229) theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 89/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
- Điều 3. Các Ông (bà) Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Về công tác văn thư của Bộ Y tế
- (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2005/QĐ-BYT ngày 23/09/2005
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục việc soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các vụ, cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ Y tế và việc quản lý, sử dụng con dấu trong công tác văn thư.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục việc soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các vụ, cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ Y tế v...
Left
Điều 2.
Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư 1. Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất quản lý công tác văn thư, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư của cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. 2. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng chỉ đạo công tác văn thư tại cơ quan Bộ, các đơn v...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp Đối với hồ sơ cấp phép nhập khẩu mẫu bệnh phẩm nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo các quy định hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy định chuyển tiếp
- Đối với hồ sơ cấp phép nhập khẩu mẫu bệnh phẩm nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo các quy định hiện hành.
- Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư
- 1. Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất quản lý công tác văn thư, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư của cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- 2. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng chỉ đạo công tác văn thư tại cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác văn thư tại cơ quan Bộ Y tế.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư Bộ Y tế Phòng Hành chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận, giải quyết công văn đi, đến, quản lý và sử dụng con dấu và thực hiện các công việc liên quan đến công tác văn thư.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ: Tổ chức cán bộ, Pháp chế; Cục trưởng Cục Phòng bệnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân, phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để kịp thời hướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ: Tổ chức cán bộ, Pháp chế; Cục trưởng Cục Phòng bệnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân, phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.
- Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư Bộ Y tế
- Phòng Hành chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận, giải quyết công văn đi, đến, quản lý và sử dụng con dấu và thực hiện các công việc liên quan đến công tác văn thư.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cán bộ văn thư Cán bộ làm công tác văn thư phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ sau: 1. Tốt nghiệp Đại học, Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ. 2. Nếu là cán bộ kiêm nhiệm làm công tác văn thư phải nắm vững và thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư Kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư do Chánh Văn phòng đề xuất.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư Mọi hoạt động trong công tác văn thư tại Bộ Y tế phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước và bí mật của ngành y tế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hình thức văn bản Có 02 hình thức văn bản: văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính: 1. Hình thức văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Y tế bao gồm: quyết định, chỉ thị, thông tư, thông tư liên tịch, nghị quyết liên tịch. 2. Hình thức văn bản hành chính bao gồm: quyết định (cá bi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thể thức văn bản Thể thức văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và phụ lục số III, IV, V, VI kèm theo Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Soạn thảo văn bản 1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Quyết định số 4278/2004/QĐ-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế. 2. Việc soạn thảo văn bản khác được quy định như sau: a...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt 1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. 2. Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người ký duyệt xem xét, quyết định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đánh máy, nhân bản Việc đánh máy, nhân bản phải bảo đảm những yêu cầu sau: 1. Đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện thấy có sự sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó. 2. N...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước ký ban hành 1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản. 2. Văn bản do lãnh đạo cấp vụ ký thì cán bộ được giao nhiệm vụ dự thảo phải ký nháy vào dòng cuối cùng của nội dung văn bản. 3. Văn bản do Lãnh đạo Bộ ký thì lãn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Ký văn bản 1. Người ký văn bản chịu trách nhiệm về văn bản mình ký. 2. Bộ trưởng ký các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản gửi cấp trên và các văn bản về những vấn đề trọng yếu của ngành. Trong một số truờng hợp cụ thể, Bộ trưởng có thể giao cho Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng các văn bản nói trên. 3. Thứ trưởng ký thay Bộ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Sao văn bản 1. Các hình thức sao văn bản gồm: "Sao y bản chính", "Trích sao" và "Sao lục": a) "Sao y bản chính" là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định (xem phụ lục số IV). Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính; b) "Sao lục" là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 QUẢN LÝ VĂN BẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản đến, kể cả đơn thư do cá nhân gửi đến cơ quan (sau đây gọi chung là văn bản đến) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. 2. Trình, chuyển giao văn bản đến. 3. Giải quyết, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Văn bản đến phải qua Phòng Hành chính để làm thủ tục nhận, đăng ký. Văn bản đến ngày nào phải được đăng ký chuyển giao trong ngày đó, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo, các văn bản "hoả tốc", "thượng khẩn" và "khẩn" (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản 1. Phòng Hành chính khi nhận văn bản đến phải kịp thời làm thủ tục đăng ký và chuyển văn bản tới các vụ, cục, Thanh tra, Văn phòng, Lãnh đạo Bộ. Văn bản Khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được; 2. Trưởng Phòng Hành chính trình Chánh Văn phòng và các vụ, cục, Thanh tra các văn bản đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Giải quyết, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và phối hợp với các vụ giải quyết kịp thời văn bản đến có liên quan với các vụ khác. 2. Các đơn vị khi nhận văn bản đến phải trình Lãnh đạo vụ xem...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi Tất cả văn bản do Bộ Y tế phát hành (sau đây gọi chung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng con dấu có nhiệm vụ kiểm tra thể thức văn bản trước khi đóng dấu. Nếu văn bản còn sai về mặt thể thức thì không đóng dấu; đề nghị các đơn vị phải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Chuyển phát văn bản đi 1. Văn bản đi sau khi hoàn thành thủ tục văn thư phải chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo; những văn bản Khẩn phải chuyển phát ngay sau khi ký. 2. Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận qua fax hoặc qua mạng Internet để thông tin nhanh nhưng bản chính vẫn phải phát h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Lưu văn bản đi 1. Mỗi văn bản đi phải lưu 02 bản chính: 01 bản lưu tại văn thư Bộ, 01 bản lưu ở hồ sơ của đơn vị giải quyết văn bản. Bản lưu tại văn thư Bộ phải là bản có chữ ký nháy của đơn vị, cá nhân soạn thảo. 2. Bản lưu văn bản đi tại văn thư được sắp xếp theo thứ tự đăng ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu; điểm 2, mục III của Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT, ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn t...
Open sectionRight
Tiêu đề
quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
- Điều 22. Quản lý và sử dụng con dấu
- 1. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu
- điểm 2, mục III của Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT, ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an
Left
Điều 23.
Điều 23. Đóng dấu 1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏ tươi theo quy định. 2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải đóng trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. 3. Việc đóng dấu lên các Phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.