Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
07/2005/QĐ-BGTVT
Right document
Về việc ban hành quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
251/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây: 1. Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 2046/QĐ-PC ngày 06 tháng 08 năm 1996 ban hành Thể lệ Quản lý cảng, bến thủy nội địa; 2. Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 3809/1999/QĐ-BGTVT ng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
- 1. Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 2046/QĐ-PC ngày 06 tháng 08 năm 1996 ban hành Thể lệ Quản lý cảng, bến thủy nội địa;
- 2. Quyết định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải số 3809/1999/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 1999 về sửa đổi một số điều của Thể lệ Quản lý cảng, bến thủy nội địa ban hành theo Quyết định số 2046/Q...
Left
Điều 3.
Điều 3. Cục Đường sông Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 3. Cục Đường sông Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan c...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Nguyễn Xuân Huế
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ...
- Quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
- của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải)
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 251/2008/QĐ-UBND ngày 27/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Left
Chương I
Chương I Quy định chung
Open sectionRight
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và hoạt động của phương tiện thủy tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa. 2. Cảng, bến thủy nội địa bao gồm cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách và bến khách ngang sông.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định việc tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông hoạt động trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng phương tiện, người lái ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định việc tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng phương tiện, người lái phương tiện thuỷ nhỏ; đầu tư xây dựng, khai thác bến khách ngang sông và...
- 1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và hoạt động của phương tiện thủy tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa.
- 2. Cảng, bến thủy nội địa bao gồm cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách và bến khách ngang sông.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quảnlý, khai thác cảng, bến thủy nội địa; sử dụng phương tiện thủy hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến cảng, bến thủy nội địa trừ cảng, bến thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; cảng cá, bến cá; bến phà.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá gọi chung là vùng nước để phương tiện neo đậu, vận chuyển, khai thác. 2. Phương tiện thủy nhỏ là loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần không quá 15 tấn hoặc có sức chở không quá 12 người hoặc phương tiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá gọi chung là vùng nước để phương tiện neo đậu, vận chuyển, khai thác.
- Phương tiện thủy nhỏ là loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần không quá 15 tấn hoặc có sức chở không quá 12 người hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính không quá 15 m...
- Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quảnlý, khai thác cảng, bến thủy nội địa
- sử dụng phương tiện thủy hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến cảng, bến thủy nội địa trừ cảng, bến thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
- cảng cá, bến cá
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cảng, bến hàng hóa là cảng, bến thủy nội địa chuyên xếp dỡ hàng hóa, vật tư và thực hiện các dịch vụ khác (nếu có). 2. Cảng, bến hành khách là cảng, bến thủy nội địa chuyên đưa, đón hành khách lên xuống phương tiện chở khách và thực hiện các dịch vụ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân loại phương tiện thủy nhỏ Phương tiện thủy nhỏ được phân làm các loại sau: 1. Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 đến 12 người. 2. Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phân loại phương tiện thủy nhỏ
- Phương tiện thủy nhỏ được phân làm các loại sau:
- 1. Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 đến 12 người.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Cảng, bến hàng hóa là cảng, bến thủy nội địa chuyên xếp dỡ hàng hóa, vật tư và thực hiện các dịch vụ khác (nếu có).
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách 1. Đối với cảng, bến hàng hóa: a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; vị trí cảng, bến có địa hình, thủy văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn thuận...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với đò Khi đò đưa ra hoạt động phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Phương tiện nêu tại Khoản 1, Điều 3 của quy định này khi hoạt động phải có giấy chứng đăng ký phương tiện; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, sơn vạch dấu mớn nước an toàn, số người được phép chở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi đò đưa ra hoạt động phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 1. Phương tiện nêu tại Khoản 1, Điều 3 của quy định này khi hoạt động phải có giấy chứng đăng ký phương tiện
- giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
- 1. Đối với cảng, bến hàng hóa:
- a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật
- phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Left: Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách Right: Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với đò
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; vị trí bến có địa hình, thủy văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn thuận lợi. 2. Có cầu cho người, phương tiện giao thông đường b...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch mớn nước an toàn của đò 1. Xác định các kích thước cơ bản của đò. a. Chiều dài lớn nhất (L max ), tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi đò. b. Chiều rộng lớn nhất (B max ), tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch mớn nước an toàn của đò
- 1. Xác định các kích thước cơ bản của đò.
- a. Chiều dài lớn nhất (L max ), tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi đò.
- Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông
- 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật
- phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
Left
Chương II
Chương II Công bố cảng thủy nội địa, cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa
Open sectionRight
Chương 2.
Chương 2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐÒ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐÒ
- Công bố cảng thủy nội địa, cấp giấy phép
- hoạt động bến thủy nội địa
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa. 1. Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải công bố cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng hàng hóa, cảng hành khách tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. 2. Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam công bố cảng thủy nội địa, tổ chức thự...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký hoạt động đối với đò 1. Đò có nguồn gốc hợp pháp, đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì được Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố cấp đăng ký; đò đăng ký tại nơi chủ đò có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đò thường xuyên hoạt động. 2. Trước khi chủ đò đăng ký hành chính, đò phải được kiểm tra, cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đăng ký hoạt động đối với đò
- 1. Đò có nguồn gốc hợp pháp, đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì được Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố cấp đăng ký
- đò đăng ký tại nơi chủ đò có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đò thường xuyên hoạt động.
- Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa.
- 1. Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải công bố cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng hàng hóa, cảng hành khách tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam công bố cảng thủy nội địa, tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với các cảng, bến hàng hóa, cảng, bến hành khách thuộc đường thủy n...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố cảng hàng hóa, cảng hành khách 1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: a) Ngoài thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải gửi cơ quan có thẩm quyền công bố cảng Tờ trình về đầu tư xây dựng cảng, nội dung bao gồm: Dự kiến quy mô và địa điểm xây dựng, mục đích sử dụng, p...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện điều khiển phương tiện đối với người lái đò Người lái đò khi điều khiển phương tiện phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam. 2. Có chứng nhận đủ sức khỏe của cơ quan y tế và biết bơi. 3. Có chứng chỉ lái phương tiện, giấy chứng nhận học tập pháp luật g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người lái đò khi điều khiển phương tiện phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 1. Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.
- 2. Có chứng nhận đủ sức khỏe của cơ quan y tế và biết bơi.
- Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố cảng hàng hóa, cảng hành khách
- 1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- a) Ngoài thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải gửi cơ quan có thẩm quyền công bố cảng Tờ trình về đầu tư xây dựng cảng, nội dung bao gồm:
- Left: a) Đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Right: Điều 7. Điều kiện điều khiển phương tiện đối với người lái đò
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với bến hàng hóa, bến hành khách 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến hàng hóa, bến hành khách gửi Cơ quan có thẩm quyền đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phần Phụ lục của Quy chế này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đào tạo bồi dưỡng, cấp chứng chỉ lái phương tiện, giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thuỷ cho người lái đò . 1. Điều kiện dự học: a) Là công dân Việt Nam phải đủ 15 tuổi trở lên, trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh phải đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam. b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đào tạo bồi dưỡng, cấp chứng chỉ lái phương tiện, giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thuỷ cho người lái đò .
- 1. Điều kiện dự học:
- a) Là công dân Việt Nam phải đủ 15 tuổi trở lên, trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh phải đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.
- Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với bến hàng hóa, bến hành khách
- 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến hàng hóa, bến hành khách gửi Cơ quan có thẩm quyền đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phần Phụ lục của Quy chế này. Trong thời...
- trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi mở bến theo mẫu số 5 phần...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện hoạt động đối với bến đò Bến đò hoạt động phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; vị trí bến đò có địa hình và thủy văn ổn định, đò ra vào phải an toàn thuận lợi. 2. Phải có cầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Điều kiện hoạt động đối với bến đò
- Bến đò hoạt động phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền hồ sơ gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi mở bến theo mẫu số 5 phần Phụ lục của Quy chế này;
- b) Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận vị trí bến bảo đảm các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này;
- Left: Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông Right: 5. Phải có Giấy phép họat động bến khách ngang sông do UBND huyện, thành phố cấp.
- Left: a) Văn bản của Đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định; Right: 3. Lắp đặt báo hiệu đường thuỷ nội địa theo quy định.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa, cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa 1. Đối với cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách: a) Khi quyết định công bố cảng thủy nội địa hoặc Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa hết hạn thì chủ cảng, bến có đơn đề nghị công bố lại hoặc cấp phép lại gửi cơ quan có thẩm quyền đã công b...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đầu tư xây dựng, khai thác và cấp phép hoạt động bến đò 1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo các bến đò đang khai thác. 2. Chủ đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp cải tạo bến đò có thể trực tiếp hoặc gián tiếp kinh doanh, khai thác bến đò. 3. Trình tự, thủ tục cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo các bến đò đang khai thác.
- 2. Chủ đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp cải tạo bến đò có thể trực tiếp hoặc gián tiếp kinh doanh, khai thác bến đò.
- 3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông:
- 1. Đối với cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách:
- a) Khi quyết định công bố cảng thủy nội địa hoặc Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa hết hạn thì chủ cảng, bến có đơn đề nghị công bố lại hoặc cấp phép lại gửi cơ quan có thẩm quyền đã công bố cản...
- Trường hợp các chỉ tiêu quy định trong Quyết định công bố cảng hoặt Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa không thay đổi thì Đơn đề nghị công bố, cấp phép lại ghi rõ tình trạng cảng, bến không thay...
- Left: Điều 10. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa, cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa Right: Điều 10. Đầu tư xây dựng, khai thác và cấp phép hoạt động bến đò
Left
Điều 11.
Điều 11. Quyết định đóng, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa 1. Cơ quan có thẩm quyền đã công bố cảng hoặc cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa có quyền ra quyết định đóng cảng, bến thủy nội địa (theo mẫu số 7 phần Phụ lục của Quy chế này) khi xảy ra một trong những trường hợp sau: a) Điều kiện về địa hình, thủy...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiện của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Giao thông vận tải: a) Chỉ đạo cơ quan đăng kiểm trực thuộc thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật định kỳ đối với phương tiện thuộc diện phải đăng kiểm và hướng dẫn cho chủ đò xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch mớn nước an toàn phương tiện đối với ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiện của các cơ quan quản lý nhà nước
- 1. Sở Giao thông vận tải:
- a) Chỉ đạo cơ quan đăng kiểm trực thuộc thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật định kỳ đối với phương tiện thuộc diện phải đăng kiểm và hướng dẫn cho chủ đò xác định các kích thước cơ bản, xác đị...
- Điều 11. Quyết định đóng, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa
- Cơ quan có thẩm quyền đã công bố cảng hoặc cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa có quyền ra quyết định đóng cảng, bến thủy nội địa (theo mẫu số 7 phần Phụ lục của Quy chế này) khi xảy ra một tr...
- a) Điều kiện về địa hình, thủy văn biến động không bảo đảm an toàn cho hoạt động của cảng, bến thủy nội địa;
Left
Chương III
Chương III Hoạt động của phương tiện thủy và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Open sectionRight
Chương 5.
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CHỦ ĐÒ, NGƯỜI LÁI ĐÒ, CHỦ BẾN ĐÒ, CHỦ KHAI THÁC BẾN ĐÒ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CHỦ ĐÒ, NGƯỜI LÁI ĐÒ, CHỦ BẾN ĐÒ, CHỦ KHAI THÁC BẾN ĐÒ
- Hoạt động của phương tiện thủy và trách nhiệm
- của tổ chức, cá nhân hoạt động tại
- vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Left
Mục 1. Thủ tục phương tiện thủy vào và rời vùng nước cảng,
Mục 1. Thủ tục phương tiện thủy vào và rời vùng nước cảng, bến hàng hóa, hành khách
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách 1. Trước khi phương tiện vào cảng, bến thủy nội địa, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm nộp hoặc xuất trình Cảng vụ đường thủy nội địa (sau đây gọi là Cảng vụ) hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ sau: a) Giấy tờ nộp:...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của chủ đò, lái đò 1. Làm thủ tục đăng ký, đăng kiểm theo quy định; kẻ số đăng ký và vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện; khai báo với cơ quan đăng ký phương tiện đối với đò bị mất tích hoặc bị phá huỷ hoặc không còn khả năng phục hồi. 2. Thường xuyên kiểm tra để duy trì và đảm bảo tình trạng kỹ thuật và bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của chủ đò, lái đò
- kẻ số đăng ký và vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
- khai báo với cơ quan đăng ký phương tiện đối với đò bị mất tích hoặc bị phá huỷ hoặc không còn khả năng phục hồi.
- Điều 12. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
- 1. Trước khi phương tiện vào cảng, bến thủy nội địa, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm nộp hoặc xuất trình Cảng vụ đường thủy nội địa (sau đây gọi là Cảng vụ) hoặc Ban quản lý...
- a) Giấy tờ nộp:
- Left: - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; Right: 1. Làm thủ tục đăng ký, đăng kiểm theo quy định
Left
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa Phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng thủy nội địa thực hiện thủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật hàng hải đối với tầu thuyền khi vào và rời cảng biển.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của chủ bến đò, chủ khai thác bến đò 1. Làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định tại Khoản 3, Điều 10 quy định này. 2. Trường hợp cho thuê bến đò thì chủ bến đò và chủ khai thác bến đò phải ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của chủ bến đò, chủ khai thác bến đò
- 1. Làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định tại Khoản 3, Điều 10 quy định này.
- 2. Trường hợp cho thuê bến đò thì chủ bến đò và chủ khai thác bến đò phải ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết.
- Điều 13. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa
- Phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng thủy nội địa thực hiện thủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật hàng hải đối với tầu thuyền khi vào và rời cảng biển.
Left
Mục 2. Chế độ hoa tiêu
Mục 2. Chế độ hoa tiêu
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Chế độ hoa tiêu bắt buộc Phương tiện thủy nước ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa hoặc vào và rời cảng, bến thủy nội địa bắt buộc phải có hoa tiêu dẫn đường. Phương tiện thủy nội địa, tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng, bến thủy nội địa có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường nếu thấy cần thiết.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của khách qua đò 1. Chấp hành sự hướng dẫn của người lái đò, nội quy, quy định của bến đò. 2. Phải mặc áo phao trước khi xuống đò. 3. Không được mang theo hàng cấm, hàng dễ cháy nổ, hàng có mùi hôi tanh, súc vật chưa qua kiểm dịch. 4. Giúp đỡ và nhường chỗ ngồi cho người tàn tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của khách qua đò
- 1. Chấp hành sự hướng dẫn của người lái đò, nội quy, quy định của bến đò.
- 2. Phải mặc áo phao trước khi xuống đò.
- Điều 14. Chế độ hoa tiêu bắt buộc
- Phương tiện thủy nước ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa hoặc vào và rời cảng, bến thủy nội địa bắt buộc phải có hoa tiêu dẫn đường.
- Phương tiện thủy nội địa, tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng, bến thủy nội địa có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường nếu thấy cần thiết.
Left
Điều 15.
Điều 15. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường 1. Trừ các trường hợp khẩn cấp phải xin hoa tiêu dẫn đường để phòng ngừa tai nạn, việc yêu cầu hoa tiêu phải thông báo cho Cảng vụ và tổ chức hoa tiêu liên quan chậm nhất 06 giờ trước khi dự kiến đón hoa tiêu. 2. Nếu sau khi xin hoa tiêu mà muốn thay đổi giờ đón hoa tiêu hoặc hủ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thanh tra, kiểm tra và khiếu nại tố cáo 1. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về hoạt đông vận tải thủy nội địa của chủ đò, người lái đò, chủ bến đò, chủ khai thác bến đò và tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý hoạt động vận tải thủy phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chủ đò, người lái đò, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thanh tra, kiểm tra và khiếu nại tố cáo
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về hoạt đông vận tải thủy nội địa của chủ đò, người lái đò, chủ bến đò, chủ khai thác bến đò và tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý hoạt động vận t...
- Chủ đò, người lái đò, chủ bến đò, chủ khai thác bến đò, khách qua đò và tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về việc cơ quan quản lý nhà nước, cá nhâ...
- Điều 15. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường
- 1. Trừ các trường hợp khẩn cấp phải xin hoa tiêu dẫn đường để phòng ngừa tai nạn, việc yêu cầu hoa tiêu phải thông báo cho Cảng vụ và tổ chức hoa tiêu liên quan chậm nhất 06 giờ trước khi dự kiến đ...
- 2. Nếu sau khi xin hoa tiêu mà muốn thay đổi giờ đón hoa tiêu hoặc hủy bỏ việc xin hoa tiêu, thì phải báo cho Cảng vụ và tổ chức hoa tiêu liên quan biết ít nhất 03 giờ trước thời điểm dự kiến đón h...
Left
Mục 3. Hoạt động của phương tiện thủy tại
Mục 3. Hoạt động của phương tiện thủy tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa 1. Việc cứu người và phương tiện thủy bị tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa là nghĩa vụ bắt buộc đối với thuyền trưởng, người lái phương tiện và các tổ chức, cá nhân khác hoạt động tại cảng, bến. 2. Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, thuyền...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Xử lý vi phạm
- Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của p...
- Điều 16. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
- 1. Việc cứu người và phương tiện thủy bị tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa là nghĩa vụ bắt buộc đối với thuyền trưởng, người lái phương tiện và các tổ chức, cá nhân khác hoạt độ...
- Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện bị nạn phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu theo quy định và tiến hành ngay các biện pháp cứu người, tài sả...
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách 1. Chỉ được cho phương tiện neo đậu tại những nơi do Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chỉ định và không được tự ý thay đổi vị trí. 2. Tuân thủ nội quy cảng, bến và các quy định về phòng chốn...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm thực hiện Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải tại bến đò trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện Quy định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm thực hiện
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
- Điều 17. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách
- 1. Chỉ được cho phương tiện neo đậu tại những nơi do Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chỉ định và không được tự ý thay đổi vị trí.
- 2. Tuân thủ nội quy cảng, bến và các quy định về phòng chống lụt bão; chấp hành lệnh điều động của Cảng vụ trong các trường hợp khẩn cấp.
Left
Mục 4. Trách nhiệm của chủ cảng, bến; chủ khai thác cảng,
Mục 4. Trách nhiệm của chủ cảng, bến; chủ khai thác cảng, bến và các tổ chức, cá nhân khác hoạt động trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa 1. Thực hiện thủ tục đề nghị công bố cảng, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo quy định tại Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9 Quy chế này. 2. Trường hợp cho thuê cảng, bến thủy nội địa, phải ký kết hợp đồng với chủ khai thác cảng, bến theo quy định của pháp luật và thực hiện đầ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa 1. Đối với chủ khai thác cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách: a) Duy trì điều kiện an toàn công trình cảng, bến theo quy định; b) Không xếp hàng hóa hoặc đón trả hành khách xuống phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật, không đủ giấy tờ quy định; c) Không xếp hàng hó...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, trục vớt phương tiện chìm đắm hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa 1. Chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa và giữ gìn vệ sinh môi trường. 2. Chấp hành sự điều động của C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV Điều khoản thi hành
Open sectionRight
Chương 6.
Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều khoản thi hành
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Cục Đường sông Việt Nam 1. Xây dựng quy hoạch cảng thủy nội địa đầu mối trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 2. Công bố, đóng, đình chỉ có thời hạn hoạt động của cảng thủy nội địa; tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép hoạt động, đóng, đình chỉ hoạt động có thời hạn bến thủy nội địa quy định tại khoả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính 1. Xây dựng quy hoạch cảng, bến thủy nội địa của địa phương của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Công bố, đóng, đình chỉ có thời hạn hoạt động của cảng thủy nội địa; tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép hoạt động, đóng, đình chỉ hoạt động có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực của Quyết định công bố cảng thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo Quyết định số 2046/QĐ-PC và Quyết định số 3809/1999/QĐ-BGTVT Quyết định công bố cảng thủy nội địa và Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đã cấp cho các chủ cảng, bến theo Quyết định số 2046/QĐ-PC ngày 6 tháng 8 năm 1996 và Quyết định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Thời hạn cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 1. Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, các chủ khai thác bến khách ngang sông phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này, kể cả những bến đã có Quyết định mở bến theo quy định tại Qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Xử lý vi phạm Chủ cảng, bến; chủ khai thác cảng, bến; chủ phương tiện thủy; thuyền trưởng, người lái phương tiện thủy và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan vi phạm Quy chế này, tùy mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.