Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế
4278/2004/QĐ-BYT
Right document
Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
28/2005/QĐ-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
- Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế"
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế ".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế" Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế ".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 2508/1999/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành bản "Quy định về công tác văn thư tại cơ quan Bộ Y tế".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 2508/1999/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành bản "Quy định về công tá...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc cơ quan Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế (Ban hành kèm theo Quyết định số 4278/2004/QĐ-BYT ngày 01 tháng 1...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (bà) Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Về công tác văn thư của Bộ Y tế (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2005/QĐ-BYT ngày 23/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về công tác văn thư của Bộ Y tế
- của Bộ trưởng Bộ Y tế)
- Xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Left: Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc cơ quan Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: Điều 3. Các Ông (bà) Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 4278/2004/QĐ-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2005/QĐ-BYT ngày 23/09/2005
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này điều chỉnh việc: a) Lập chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế; b) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế; c) Thẩm định, trình và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế; d) Tổ chức triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật về y...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục việc soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các vụ, cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ Y tế và việc quản lý, sử dụng con dấu trong công tác văn thư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục việc soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các vụ, cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ Y tế v...
- 1. Quy chế này điều chỉnh việc:
- a) Lập chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế;
- b) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế;
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi áp dụng Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế bao gồm: 1. Soạn thảo để Bộ trưởng trình các cấp có thẩm quyền ban hành (Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị về lĩnh vực y tế do Chính phủ,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư 1. Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất quản lý công tác văn thư, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư của cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. 2. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng chỉ đạo công tác văn thư tại cơ quan Bộ, các đơn v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư
- 1. Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất quản lý công tác văn thư, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư của cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- 2. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng chỉ đạo công tác văn thư tại cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác văn thư tại cơ quan Bộ Y tế.
- Điều 2. Phạm vi áp dụng
- Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế bao gồm:
- Soạn thảo để Bộ trưởng trình các cấp có thẩm quyền ban hành (Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ t...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các điều kiện đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 2 của Quy chế này phải có đầy đủ các điều kiện sau: a) Có tên gọi về hình thức theo quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; b) Được ban hành theo...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư Bộ Y tế Phòng Hành chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận, giải quyết công văn đi, đến, quản lý và sử dụng con dấu và thực hiện các công việc liên quan đến công tác văn thư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư Bộ Y tế
- Phòng Hành chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận, giải quyết công văn đi, đến, quản lý và sử dụng con dấu và thực hiện các công việc liên quan đến công tác văn thư.
- Điều 3. Các điều kiện đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- 1. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 2 của Quy chế này phải có đầy đủ các điều kiện sau:
- a) Có tên gọi về hình thức theo quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Left
Điều 4.
Điều 4. Các yêu cầu đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế. 1. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất, đồng bộ; tính ổn định, phù hợp và tính khả thi. 2. Đảm bảo thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật: Có tiêu đề (quốc hiệu, tiêu ngữ); tên cơ quan ban hành; số, ký hiệu (ghi năm ban hành ở giữa số và ký...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cán bộ văn thư Cán bộ làm công tác văn thư phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ sau: 1. Tốt nghiệp Đại học, Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ. 2. Nếu là cán bộ kiêm nhiệm làm công tác văn thư phải nắm vững và thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cán bộ văn thư
- Cán bộ làm công tác văn thư phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ sau:
- 1. Tốt nghiệp Đại học, Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
- Điều 4. Các yêu cầu đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế.
- 1. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất, đồng bộ; tính ổn định, phù hợp và tính khả thi.
- 2. Đảm bảo thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật: Có tiêu đề (quốc hiệu, tiêu ngữ)
Left
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục, trình tự, thẩm quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Thủ tục, trình tự, thẩm quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế phải tuân theo các quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư Kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư do Chánh Văn phòng đề xuất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư
- Kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư do Chánh Văn phòng đề xuất.
- Điều 5. Thủ tục, trình tự, thẩm quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Thủ tục, trình tự, thẩm quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế phải tuân theo các quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của...
- 2. Các văn bản quy phạm pháp luật về y tế quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này do lãnh đạo Bộ ký ban hành.
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế hoặc tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật 1. Việc phân công soạn thảo hoặc tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật dựa trên cơ sở nội dung của văn bản đó liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ nào thì giao cho Vụ đó chủ trì. Nếu...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư Mọi hoạt động trong công tác văn thư tại Bộ Y tế phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước và bí mật của ngành y tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư
- Mọi hoạt động trong công tác văn thư tại Bộ Y tế phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước và bí mật của ngành y tế.
- Điều 6. Phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế hoặc tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật
- Việc phân công soạn thảo hoặc tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật dựa trên cơ sở nội dung của văn bản đó liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ nào thì giao cho Vụ đó ch...
- Nếu văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhiều Vụ thì lãnh đạo Bộ sẽ xem xét, quyết định giao cho một Vụ chủ trì.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ.
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TÁC VĂN THƯ
- LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đề xuất Chương trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về y tế. 1. Việc đề xuất Chương trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về y tế phải căn cứ theo cơ sở sau: a) Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; b) Chương...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hình thức văn bản Có 02 hình thức văn bản: văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính: 1. Hình thức văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Y tế bao gồm: quyết định, chỉ thị, thông tư, thông tư liên tịch, nghị quyết liên tịch. 2. Hình thức văn bản hành chính bao gồm: quyết định (cá bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hình thức văn bản
- 1. Hình thức văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Y tế bao gồm: quyết định, chỉ thị, thông tư, thông tư liên tịch, nghị quyết liên tịch.
- Hình thức văn bản hành chính bao gồm:
- 1. Việc đề xuất Chương trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về y tế phải căn cứ theo cơ sở sau:
- a) Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân;
- b) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong cả nhiệm kỳ Quốc hội;
- Left: Điều 7. Đề xuất Chương trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về y tế. Right: Có 02 hình thức văn bản: văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính:
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế. 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế bao gồm: a) Danh mục dự kiến luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội; b) Danh mục dự kiến các nghị định...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thể thức văn bản Thể thức văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và phụ lục số III, IV, V, VI kèm theo Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thể thức văn bản
- Thể thức văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ
- Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và phụ lục số III, IV, V, VI kèm theo Quy chế này.
- Điều 8. Nội dung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế.
- 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế bao gồm:
- a) Danh mục dự kiến luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Left
Điều 9.
Điều 9. Thời hạn xem xét dự kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Dự kiến xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm phải được gửi đến Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ chậm nhất là ngày 15 tháng 7 năm trước. Nếu dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh cho cả nhiệm kỳ Quốc hội thì dự kiến đó phải được gửi đến Bộ Tư pháp và V...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Soạn thảo văn bản 1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Quyết định số 4278/2004/QĐ-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế. 2. Việc soạn thảo văn bản khác được quy định như sau: a...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Soạn thảo văn bản
- Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Quyết định số 4278/2004/QĐ-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức t...
- 2. Việc soạn thảo văn bản khác được quy định như sau:
- Điều 9. Thời hạn xem xét dự kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Dự kiến xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm phải được gửi đến Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ chậm nhất là ngày 15 tháng 7 năm trước.
- Nếu dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh cho cả nhiệm kỳ Quốc hội thì dự kiến đó phải được gửi đến Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ chậm nhất là ngày 15 tháng 7 năm kết thúc của nhiệm kỳ...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền xem xét phê duyệt dự kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định trình Chính phủ chương trình của Bộ Y tế về xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo đề nghị Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt 1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. 2. Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người ký duyệt xem xét, quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
- 1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt.
- 2. Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người ký duyệt xem xét, quyết định.
- Điều 10. Thẩm quyền xem xét phê duyệt dự kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định trình Chính phủ chương trình của Bộ Y tế về xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc bá...
- 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Y tế.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm trong việc lập chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế. 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế dài hạn hoặc hàng năm của Bộ Y tế để báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định; 2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc th...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đánh máy, nhân bản Việc đánh máy, nhân bản phải bảo đảm những yêu cầu sau: 1. Đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện thấy có sự sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó. 2. N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đánh máy, nhân bản
- Việc đánh máy, nhân bản phải bảo đảm những yêu cầu sau:
- Đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
- Điều 11. Trách nhiệm trong việc lập chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế.
- 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế dài hạn hoặc hàng năm của Bộ Y tế để báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định;
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì Vụ chủ trì soạn thảo văn bản phải làm Tờ trình theo quy định...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Khi được uỷ quyền hoặc được giao chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh do Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành; nghị quyết, nghị định trình Chính phủ ban hành thì Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập (...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước ký ban hành 1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản. 2. Văn bản do lãnh đạo cấp vụ ký thì cán bộ được giao nhiệm vụ dự thảo phải ký nháy vào dòng cuối cùng của nội dung văn bản. 3. Văn bản do Lãnh đạo Bộ ký thì lãn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Kiểm tra văn bản trước ký ban hành
- 1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản.
- 2. Văn bản do lãnh đạo cấp vụ ký thì cán bộ được giao nhiệm vụ dự thảo phải ký nháy vào dòng cuối cùng của nội dung văn bản.
- Điều 12. Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- 1. Khi được uỷ quyền hoặc được giao chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh do Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành
- nghị quyết, nghị định trình Chính phủ ban hành thì Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập (trừ trường hợp cần thiết do Chính phủ thành lập).
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Ban soạn thảo và Tổ biên tập 1. Ban soạn thảo hoặc cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng điều chỉnh của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời chỉ đạo, phân công, điều hành các công việc của các thành viên Ban soạn thảo và...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Ký văn bản 1. Người ký văn bản chịu trách nhiệm về văn bản mình ký. 2. Bộ trưởng ký các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản gửi cấp trên và các văn bản về những vấn đề trọng yếu của ngành. Trong một số truờng hợp cụ thể, Bộ trưởng có thể giao cho Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng các văn bản nói trên. 3. Thứ trưởng ký thay Bộ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Ký văn bản
- 1. Người ký văn bản chịu trách nhiệm về văn bản mình ký.
- Bộ trưởng ký các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản gửi cấp trên và các văn bản về những vấn đề trọng yếu của ngành.
- Điều 13. Trách nhiệm của Ban soạn thảo và Tổ biên tập
- Ban soạn thảo hoặc cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng điều chỉnh của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đồng t...
- 2. Ban soạn thảo có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 26, Điều 61, Điều 65 và Điều 66 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của Quy chế này.
Left
Điều 14.
Điều 14. Các yêu cầu trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế Trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, Ban soạn thảo hoặc cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phải thực hiện các yêu cầu sau: 1. Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vấn đề mà nội dung văn bản đề cậ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sao văn bản 1. Các hình thức sao văn bản gồm: "Sao y bản chính", "Trích sao" và "Sao lục": a) "Sao y bản chính" là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định (xem phụ lục số IV). Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính; b) "Sao lục" là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sao văn bản
- 1. Các hình thức sao văn bản gồm: "Sao y bản chính", "Trích sao" và "Sao lục":
- a) "Sao y bản chính" là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định (xem phụ lục số IV). Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính;
- Điều 14. Các yêu cầu trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, Ban soạn thảo hoặc cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phải thực hiện các yêu cầu sau:
- 1. Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vấn đề mà nội dung văn bản đề cập;
Left
Điều 15.
Điều 15. Lấy ý kiến tham gia vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế Việc lấy ý kiến tham gia vào dự thảo phải tuân theo trình tự sau đây: 1. Dự thảo văn bản bắt buộc phải lấy ý kiến tham gia của các đơn vị trong ngành có liên quan. Tuỳ theo tính chất, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, phạm vi áp dụng của dự thảo để lấy...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản đến, kể cả đơn thư do cá nhân gửi đến cơ quan (sau đây gọi chung là văn bản đến) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. 2. Trình, chuyển giao văn bản đến. 3. Giải quyết, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến
- Tất cả văn bản đến, kể cả đơn thư do cá nhân gửi đến cơ quan (sau đây gọi chung là văn bản đến) phải được quản lý theo trình tự sau:
- 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến.
- Điều 15. Lấy ý kiến tham gia vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Việc lấy ý kiến tham gia vào dự thảo phải tuân theo trình tự sau đây:
- Dự thảo văn bản bắt buộc phải lấy ý kiến tham gia của các đơn vị trong ngành có liên quan.
Left
Điều 16.
Điều 16. Nội dung, thể thức của Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và thẩm quyền ký 1. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết phải ban hành văn bản, mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng điều chỉnh, quá trình dự thảo, những nội dung cơ bản, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau cần xin ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trườn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Văn bản đến phải qua Phòng Hành chính để làm thủ tục nhận, đăng ký. Văn bản đến ngày nào phải được đăng ký chuyển giao trong ngày đó, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo, các văn bản "hoả tốc", "thượng khẩn" và "khẩn" (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
- Văn bản đến phải qua Phòng Hành chính để làm thủ tục nhận, đăng ký.
- Văn bản đến ngày nào phải được đăng ký chuyển giao trong ngày đó, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo, các văn bản "hoả tốc", "thượng khẩn" và "khẩn" (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải...
- Điều 16. Nội dung, thể thức của Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và thẩm quyền ký
- 1. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết phải ban hành văn bản, mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng điều chỉnh, quá trình dự thảo, những nội dung cơ bản, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau cần xin ý kiế...
- trường hợp còn có những ý kiến khác nhau thì trong Tờ trình phải chọn lọc đưa ra những vấn đề lớn và đề xuất quan điểm, phương hướng giải quyết của Ban Soạn thảo về vấn đề đó để xin ý kiến chỉ đạo
Left
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ trình duyệt văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Hồ sơ trình duyệt dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ bắt buộc phải có: a) Tờ trình theo đúng quy định tại Điều 16 của Quy chế này; b) Công văn đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định. Sau khi Bộ Tư pháp thẩm định, đơn vị, cơ qua...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản 1. Phòng Hành chính khi nhận văn bản đến phải kịp thời làm thủ tục đăng ký và chuyển văn bản tới các vụ, cục, Thanh tra, Văn phòng, Lãnh đạo Bộ. Văn bản Khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được; 2. Trưởng Phòng Hành chính trình Chánh Văn phòng và các vụ, cục, Thanh tra các văn bản đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản
- 1. Phòng Hành chính khi nhận văn bản đến phải kịp thời làm thủ tục đăng ký và chuyển văn bản tới các vụ, cục, Thanh tra, Văn phòng, Lãnh đạo Bộ. Văn bản Khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau...
- 2. Trưởng Phòng Hành chính trình Chánh Văn phòng và các vụ, cục, Thanh tra các văn bản đến, liên quan đến chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực của đơn vị phụ trách.
- Điều 17. Hồ sơ trình duyệt văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- 1. Hồ sơ trình duyệt dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ bắt buộc phải có:
- a) Tờ trình theo đúng quy định tại Điều 16 của Quy chế này;
Left
Điều 18.
Điều 18. Chuẩn bị văn bản quy phạm pháp luật về y tế hướng dẫn thi hành các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 1. Khi trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ nhất thiết phải trình kèm theo các văn bản quy phạm pháp luật hư...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giải quyết, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và phối hợp với các vụ giải quyết kịp thời văn bản đến có liên quan với các vụ khác. 2. Các đơn vị khi nhận văn bản đến phải trình Lãnh đạo vụ xem...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giải quyết, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
- 1. Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và phối hợp với các vụ giải quyết kịp thời văn bản đến có liên quan với các...
- Các đơn vị khi nhận văn bản đến phải trình Lãnh đạo vụ xem xét, giải quyết, cho ý kiến và chuyển đến cán bộ có trách nhiệm giải quyết, chậm nhất là sau một ngày làm việc.
- Điều 18. Chuẩn bị văn bản quy phạm pháp luật về y tế hướng dẫn thi hành các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
- 1. Khi trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ nhất thiết phải trình kèm theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành;
- 2. Ban soạn thảo phải chuẩn bị soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành khi các dự thảo trên đã tương đối hoàn chỉnh. Các văn bản này phải được xác định về hình thức văn bản, nội dun...
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV THẨM ĐỊNH, TRÌNH VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền và thời gian thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật về y tế quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 2 của Quy chế này đều phải gửi về Vụ Pháp chế thẩm định trong thời hạn là 10 ngày làm việc đối với các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị của Thủ t...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi Tất cả văn bản do Bộ Y tế phát hành (sau đây gọi chung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng con dấu có nhiệm vụ kiểm tra thể thức văn bản trước khi đóng dấu. Nếu văn bản còn sai về mặt thể thức thì không đóng dấu; đề nghị các đơn vị phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi
- Tất cả văn bản do Bộ Y tế phát hành (sau đây gọi chung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau:
- 1. Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng con dấu có nhiệm vụ kiểm tra thể thức văn bản trước khi đóng dấu. Nếu văn bản còn sai về mặt thể thức thì không đóng dấu
- Điều 19. Thẩm quyền và thời gian thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật về y tế quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 2 của Quy chế này đều phải gửi về Vụ Pháp chế thẩm định trong thời hạn là 10 ngày làm việc đối với các dự án luật, pháp...
- Riêng đối với văn bản chuyên môn, kỹ thuật được ban hành theo hình thức văn bản quy phạm pháp luật thì trước khi gửi Vụ Pháp chế thẩm định theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Vụ được phân công...
Left
Điều 20.
Điều 20. Nội dung cần thẩm định đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế Vụ Pháp chế tiến hành thẩm định đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế theo những nội dung sau: 1. Sự cần thiết phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế; phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản đó; 2. Căn cứ và cơ sở pháp lý để ban hành v...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Chuyển phát văn bản đi 1. Văn bản đi sau khi hoàn thành thủ tục văn thư phải chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo; những văn bản Khẩn phải chuyển phát ngay sau khi ký. 2. Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận qua fax hoặc qua mạng Internet để thông tin nhanh nhưng bản chính vẫn phải phát h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Chuyển phát văn bản đi
- 1. Văn bản đi sau khi hoàn thành thủ tục văn thư phải chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo; những văn bản Khẩn phải chuyển phát ngay sau khi ký.
- 2. Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận qua fax hoặc qua mạng Internet để thông tin nhanh nhưng bản chính vẫn phải phát hành theo đường văn thư.
- Điều 20. Nội dung cần thẩm định đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Vụ Pháp chế tiến hành thẩm định đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế theo những nội dung sau:
- 1. Sự cần thiết phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế; phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản đó;
Left
Điều 21.
Điều 21. Thủ tục thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản liên tịch: Vụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các văn bản gửi đến và ký nháy trước khi trình lãnh đạo Bộ ký. Lãnh đạo Bộ chỉ duyệt ký văn bản khi có...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Lưu văn bản đi 1. Mỗi văn bản đi phải lưu 02 bản chính: 01 bản lưu tại văn thư Bộ, 01 bản lưu ở hồ sơ của đơn vị giải quyết văn bản. Bản lưu tại văn thư Bộ phải là bản có chữ ký nháy của đơn vị, cá nhân soạn thảo. 2. Bản lưu văn bản đi tại văn thư được sắp xếp theo thứ tự đăng ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Lưu văn bản đi
- 1. Mỗi văn bản đi phải lưu 02 bản chính: 01 bản lưu tại văn thư Bộ, 01 bản lưu ở hồ sơ của đơn vị giải quyết văn bản. Bản lưu tại văn thư Bộ phải là bản có chữ ký nháy của đơn vị, cá nhân soạn thảo.
- 2. Bản lưu văn bản đi tại văn thư được sắp xếp theo thứ tự đăng ký.
- Điều 21. Thủ tục thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản liên tịch:
- Vụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các văn bản gửi đến và ký nháy trước khi trình lãnh đạo Bộ ký.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Pháp chế trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định toàn bộ tính pháp lý về nội dung, hình thức của văn bản soạn thảo theo quy định tại Điều 20 của Quy chế này và phải chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định của mình. 2. Ý kiến thẩm định phải thể hi...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu; điểm 2, mục III của Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT, ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Quản lý và sử dụng con dấu
- 1. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu
- điểm 2, mục III của Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT, ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an
- Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Pháp chế trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định toàn bộ tính pháp lý về nội dung, hình thức của văn bản soạn thảo theo quy định tại Điều 20 của Quy chế này và phải chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định của...
- 2. Ý kiến thẩm định phải thể hiện bằng văn bản hoặc lãnh đạo Vụ Pháp chế ký nháy trực tiếp vào văn bản.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trình văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được Vụ Pháp chế thẩm định, cơ quan, đơn vị soạn thảo có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế trình lãnh đạo Bộ. 2. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 17 của Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Đóng dấu 1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏ tươi theo quy định. 2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải đóng trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. 3. Việc đóng dấu lên các Phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Đóng dấu
- 1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏ tươi theo quy định.
- 2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải đóng trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
- Điều 23. Trình văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- 1. Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được Vụ Pháp chế thẩm định, cơ quan, đơn vị soạn thảo có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế trình lãnh đạo Bộ.
- 2. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 17 của Quy chế này.
Left
Điều 24.
Điều 24. Số và ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được đánh số thứ tự bắt đầu từ số đầu tiên (01) theo năm ban hành và có ký hiệu riêng cho từng loại văn bản. Văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội được lấy số tại cơ quan có thẩm quyền ban hành. Vă...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Công bố, phổ biến, sao gửi văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Văn bản quy phạm pháp luật về y tế được Lãnh đạo Bộ ký, ban hành phải được công bố, phổ biến, sao gửi đến các ngành, đơn vị có liên quan và gửi Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo) để đăng Công báo, gửi Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản) để kiểm tra theo quy định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Dịch văn bản quy phạm pháp luật về y tế ra tiếng Anh 1. Các luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định; các văn bản quy phạm pháp luật về y tế khác có nội dung quan trọng liên quan đến yếu tố nước ngoài sau khi được ban hành có thể được dịch sang tiếng Anh. 2. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật về y tế có nội dung quan trọng l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ SAU KHI ĐƯỢC BAN HÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Phân công trách nhiệm tổ chức triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về y tế. 1. Vụ được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế có trách nhiệm tổ chức triển khai thi hành ngay sau khi được ban hành. 2. Trường hợp nội dung của văn bản quy phạm pháp luật về y tế liên quan đến chức năng, nhiệm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật về y tế, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ký, ban hành đều phải được sao gửi đến các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan và các đối tượng thi hành theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 của Quy chế này. 2. Đối với...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Tổ chức đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Các luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định hoặc quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và một số văn bản quy phạm pháp luật về y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thì tuỳ theo tính chất, mức độ, quy mô của văn bản đều phải được tổ chức đánh giá việc thực...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI THAM GIA Ý KIẾN VÀO CÁC DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ HOẶC CÁC BỘ, NGÀNH KHÁC YÊU CẦU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Phân công trách nhiệm chủ trì tham gia góp ý 1. Khi nhận được các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc các bộ, ngành khác (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản) gửi đến yêu cầu Bộ Y tế tham gia ý kiến, tuỳ theo phạm vi điều chỉnh của dự t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Thủ tục lấy ý kiến tham gia Chậm nhất là 2 ngày làm việc, sau khi nhận được dự thảo của Quốc hội, Chính phủ và các ngành gửi đến yêu cầu Bộ Y tế tham gia ý kiến, tuỳ theo tính chất, nội dung của dự thảo văn bản, Vụ Pháp chế hoặc Vụ được lãnh đạo Bộ giao chủ trì có trách nhiệm sao gửi các Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế có liên q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm tham gia ý kiến Nhận được dự thảo, các Vụ được gửi xin ý kiến có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, tham gia ý kiến; các ý kiến tham gia phải đảm bảo về nội dung, thời gian và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia của Vụ mình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Xử lý đối với vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong góp ý Đối với những vấn đề lớn hoặc liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của ngành mà còn có ý kiến khác nhau, Vụ được phân công chủ trì góp ý phải tập hợp, làm báo cáo kèm theo ý kiến tham gia của các Vụ để trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Thẩm quyền ký công văn góp ý 1. Khi soạn thảo công văn góp ý trả lời, Vụ được phân công chủ trì góp ý phải trình lãnh đạo Bộ hoặc Vụ ký văn bản theo nguyên tắc thẩm quyền sau: a) Công văn góp ý trình Quốc hội, Uỷ ban thường Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải do Bộ trưởng hoặc các Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Giá trị pháp lý của các ý kiến tham gia 1. Công văn góp ý đã được Bộ trưởng, Thứ trưởng hoặc cấp Vụ ký thừa lệnh là ý kiến tham gia chính thức của Bộ Y tế. 2. Các ý kiến tham gia của lãnh đạo cấp Vụ và chuyên viên trong quá trình dự thảo chỉ là ý kiến tham khảo, không phải là ý kiến tham gia chính thức của Bộ Y tế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII KINH PHÍ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Nguồn kinh phí xây dựng, tổ chức triển khai thi hành và đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Kinh phí xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Nhà nước cấp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính. Trường hợp kinh phí Nhà nước cấp không đủ phục vụ trong quá t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Lập dự trù kinh phí 1. Hàng năm, Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản tổng hợp dự trù kinh phí cho việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ soạn thảo, thống nhất với Vụ Kế hoạch - Tài chính báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. Nguồn kinh phí này được lập thành mục riêng do Văn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Sử dụng và thanh quyết toán kinh phí 1. Việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí xây dựng, tổ chức triển khai thi hành và đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế phải theo đúng quy định của pháp luật. 2. Vụ Kế hoạch- Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí xây dựng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VIII
CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp Đối với văn bản ban hành trước đây không đúng thẩm quyền, hình thức, thể loại và không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy chế này như các công văn, công điện, thông báo có chứa đựng quy phạm pháp luật, các Vụ chủ trì soạn thảo văn bản này phải tổ chức rà soát nghiên cứu sửa đổi, bổ sung th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections