Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về thu tiền sử dụng đất
198/2004/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
737/2010/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về thu tiền sử dụng đất
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Về thu tiền sử dụng đất
Left
Chương I
Chương I Những quy định chung
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thu tiền sử dụng đất khi: 1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; 2. Chuyển mục đích sử dụng đất; 3. Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; 4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 2 Nghị định nà...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định thu tiền sử dụng đất khi:
- 1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất 1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ s...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 846/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 846/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về lập hồ sơ địa chính,...
- Điều 2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất
- 1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai 2003. 2. Người được Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 35 Luật Đất đai 2003. 3. Người sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công n...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lý Hải Hầu QUY ĐỊNH Về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất
- 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai 2003.
- 2. Người được Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 35 Luật Đất đai 2003.
Left
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất và thời hạn sử dụng đất. 1. Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao, được phép chuyển mục đích sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất được chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 Luật Đất đai. 2. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 1. Người sử dụng đất được chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 Luật Đất đai.
- 2. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa hợp lệ thì thẩm tra, xem xét và giải quyết theo Điều 14, Điều 15 Nghị định số 84/2007...
- Điều 4. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất
- Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất và thời hạn sử dụng đất.
- Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao, được phép chuyển mục đích sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, được cấp giấ...
Left
Chương II
Chương II Quy định cụ thể
Open sectionRight
Chương II
Chương II HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- Quy định cụ thể
Left
Điều 5.
Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất 1. Giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 2. Giao đất sử dụng ổn định lâu dài theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không qua...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nơi nộp hồ sơ và trao giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nơi nộp hồ sơ và trao giấy chứng nhận
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp...
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, công động dân cư tại phường nộp hồ sơ và nhận giấ...
- Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
- 1. Giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Giao đất sử dụng ổn định lâu dài theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không qua đấu giá quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản...
Left
Điều 6.
Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất 1. Đối với tổ chức kinh tế: a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này; b) Chuyển từ đất nông nghi...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận 1. Thực hiện cấp giấy chứng nhận phát sinh thường xuyên (đơn lẻ) a) Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận lần đầu thời gian thực hiện không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giải quyết các thủ tục tại cấp xã mười (10) ngày; cấp huyện ba mươi (30) n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận
- 1. Thực hiện cấp giấy chứng nhận phát sinh thường xuyên (đơn lẻ)
- a) Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận lần đầu thời gian thực hiện không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giải quyết các thủ tục tại cấp xã mười (10) ngày; cấp hu...
- Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- 1. Đối với tổ chức kinh tế:
- a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản...
Left
Điều 7.
Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Giao đất sử dụng ổn định lâu dài: Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. 2. Giao đất sử dụng có thời hạn: Chuyển từ thuê đất sang...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận, hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ nơi có đất gồm: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận, hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền s...
- 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ nơi có đất gồm: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN) kèm theo một trong các loại giấy tờ p...
- bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có)
- Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
- 1. Giao đất sử dụng ổn định lâu dài:
- 2. Giao đất sử dụng có thời hạn:
- Left: Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Right: c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 và điểm b,...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Một trong các giấy tờ về quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
- 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN);
- Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo căn cứ quy định t...
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo giá bằng...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thu tiền sử dụng đất đối với đất khu công nghiệp 1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp thì thu tiền sử dụng đất được quy định như sau: a) Giao đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì th...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ và trình tự, thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Một trong các loại giấy tờ về quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hồ sơ và trình tự, thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
- 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN);
- Điều 9. Thu tiền sử dụng đất đối với đất khu công nghiệp
- 1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp thì thu tiền sử dụng đất được quy...
- a) Giao đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
Left
Điều 10.
Điều 10. Thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thì thu tiền sử dụng đất được quy định như sau: 1. Giao đất theo hình thức đấu giá thì thu tiền...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có : a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có :
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN);
- Điều 10. Thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thì thu tiền sử dụng đất được quy địn...
- 1. Giao đất theo hình thức đấu giá thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
Left
Chương III
Chương III Miễn, giảm tiền sử dụng đất
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP VỀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
- VỀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất
Left
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công ty xây dựng để bán thay mặt bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán
- 1. Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công ty xây dựng để bán thay mặt bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ...
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN);
- Điều 11. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp:
- được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
Left
Điều 12.
Điều 12. Miễn tiền sử dụng đất 1. Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư. 2. Đất giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thực hiện chính sách nhà ở đối với người có công với cách mạng theo pháp luật người có công. 3. Đối với đất giao để xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà n...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền...
- 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ hồ gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN);
- Điều 12. Miễn tiền sử dụng đất
- 2. Đất giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thực hiện chính sách nhà ở đối với người có công với cách mạng theo pháp luật người có công.
- 3. Đối với đất giao để xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước
- Left: 1. Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư. Right: c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).
Left
Điều 13.
Điều 13. Giảm tiền sử dụng đất 1. Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư. 2. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được giao của hộ gia đình nghèo. Việc xác định hộ gia đình nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 3. Giảm 20% tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đấ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ hồ gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất
- 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ hồ gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN);
- Điều 13. Giảm tiền sử dụng đất
- 1. Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư.
- 2. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được giao của hộ gia đình nghèo. Việc xác định hộ gia đình nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
Left
Chương IV
Chương IV Thu, nộp tiền sử dụng đất
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ VÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ VÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
- LÀM CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- Thu, nộp tiền sử dụng đất
Left
Điều 14.
Điều 14. Xác định tiền sử dụng đất và các khoản thu khác 1. Hồ sơ (tài liệu) địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến là căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất và các khoản thu khác mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ hồ gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/20...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN);
- b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ- CP;
- Điều 14. Xác định tiền sử dụng đất và các khoản thu khác
- a) Kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền sử dụng đất và các khoản thu khác phải nộp
- trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền sử dụng đất và các khoản nộp khác thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung
- Left: Hồ sơ (tài liệu) địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến là căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất và các khoản thu khác mà tổ ch... Right: 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại các khoản 2 Điều 12 và khoản 2 Điều 13 của quy định này.
- Left: 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, cơ quan thuế phải thực hiện: Right: 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ hồ gồm:
Left
Điều 15.
Điều 15. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất và các khoản khác 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường phải gửi thông báo đã nhận đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Trong thời hạ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ và trình tự, thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ hồ gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hồ sơ và trình tự, thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN);
- b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49 và Điều 53 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
- Điều 15. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất và các khoản khác
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất và các khoản nộp khác, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất và các khoản nộp khác tại đị...
- Căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi tới, cơ quan (Kho bạc) trực tiếp thu tiền sử dụng đất và các khoản nộp khác ph...
- Left: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường phải gửi thông báo đã nhận đến tổ chức, hộ... Right: 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ hồ gồm:
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế, kho bạc và của người nộp tiền sử dụng đất. 1. Cơ quan thuế: a) Tính đúng, tính đủ, thông báo nộp tiền sử dụng đất và các khoản thu khác đúng thời hạn; b) Giải thích những thắc mắc cho người nộp tiền sử dụng đất; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người có trách nhiệm...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận 1. Người có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận một (01) bộ hồ sơ xin cấp đổi gồm: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 02/ĐK-GCN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
- 1. Người có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận một (01) bộ hồ sơ xin cấp đổi gồm: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng...
- trường hợp có yêu cầu bổ sung bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp kèm theo hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản để giải quyết theo Điều 9 và Điều 14 của quy định này.
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế, kho bạc và của người nộp tiền sử dụng đất.
- 1. Cơ quan thuế:
- a) Tính đúng, tính đủ, thông báo nộp tiền sử dụng đất và các khoản thu khác đúng thời hạn;
Left
Điều 17.
Điều 17. Nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp còn ghi nhận nợ 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, mà đất đó đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà còn nợ tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp lại giấy chứng nhận do bị mất 1. Người đề nghị cấp lại giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận một (01) bộ hồ sơ xin cấp đổi gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 02/ĐK-GCN);...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp lại giấy chứng nhận do bị mất
- 1. Người đề nghị cấp lại giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận một (01) bộ hồ sơ xin cấp đổi gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 02/ĐK-GCN);
- Điều 17. Nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp còn ghi nhận nợ
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, mà đất đó đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà còn nợ tiền sử...
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà đất đó được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy...
Left
Chương V
Chương V Xử lý vi phạm, khiếu nại
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Xử lý vi phạm, khiếu nại
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử phạt 1. Chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp. 2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại cho người nộp tiền sử dụng đất, chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất; làm sai lệch hồ sơ, gây thất thu ch...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính và ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì trình tự thực hiện như sau: 1. Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính: a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; b) Cơ quan thuế tính toán lập thông báo nghĩa vụ tài chính, chuyển cho Vă...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính và ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì trình tự thực hiện như sau:
- 1. Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính:
- a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
- Điều 18. Xử phạt
- 1. Chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp.
- 2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại cho người nộp tiền sử dụng đất, chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất
Left
Điều 19.
Điều 19. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1. Người phải nộp tiền sử dụng đất có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng những quy định về thu tiền sử dụng đất theo Nghị định này. Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan trực tiếp tính và thu tiền sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất....
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giải quyết một số trường hợp cụ thể trong công tác cấp giấy chứng nhận 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định nhưng không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì phải tự kê khai cụ thể về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất trên đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận để thẩm tra, xem...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Giải quyết một số trường hợp cụ thể trong công tác cấp giấy chứng nhận
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định nhưng không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì phải tự kê khai cụ thể về nguồn gốc, thời điểm sử dụng...
- Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng sai lệch về diện tích, kích thước cạnh do trước đây chỉ tính sơ bộ về chiều dài, chiều rộng, diện tích thì giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị...
- Điều 19. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Người phải nộp tiền sử dụng đất có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng những quy định về thu tiền sử dụng đất theo Nghị định này.
- Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan trực tiếp tính và thu tiền sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất.
- Left: 2. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. Right: Việc ghi nợ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Left
Chương VI
Chương VI Điều khoản thi hành
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền sử dụng đất, hướng dẫn thủ tục hồ sơ và quy định thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xác định loại đất, diện tích đất sử dụng, các loại giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp khu đất của một người sử dụng vào một mục đích nằm trên nhiều đơn vị hành chính 1. Trường hợp khu đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn thì từng phần diện tích thuộc phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã được coi là một thửa đất có số hiệu theo tờ bản đồ địa chính của xã, phường, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp khu đất của một người sử dụng vào một mục đích nằm trên nhiều đơn vị hành chính
- Trường hợp khu đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn thì từng phần diện tích thuộc phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã được coi là một thửa đất có số hiệu theo tờ bản đồ địa chính của xã,...
- 2. Việc cấp giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
- Điều 20. Tổ chức thực hiện
- 1. Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền sử dụng đất, hướng dẫn thủ tục hồ sơ và quy định thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
- 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xác định loại đất, diện tích đất sử dụng, các loại giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng đất để làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất theo quy định...
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở của Chính phủ. 3. Nghị định này thay thế Nghị đ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Một số vấn đề nghiệp vụ viết giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được viết theo công nghệ tin học; Cách thức, nội dung viết giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Một số vấn đề nghiệp vụ viết giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
- 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được viết theo công nghệ tin học
- Cách thức, nội dung viết giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện trên giấy chứng nhận như sau:
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở của Chính phủ.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Giải quyết một số trường hợp đã cấp giấy chứng nhận 1. Đính chính giấy chứng nhận Khi phát hiện nội dung ghi trên giấy chứng nhận có sai sót thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đính chính đối với giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp; Phòng Tài nguyên môi trường các huyện, thị có trách nhiệm kiểm tra...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Giải quyết một số trường hợp đã cấp giấy chứng nhận
- 1. Đính chính giấy chứng nhận
- Khi phát hiện nội dung ghi trên giấy chứng nhận có sai sót thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đính chính đối với giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp
- Điều 22. Trách nhiệm thi hành
- Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu tr...
Unmatched right-side sections