Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
171/2004/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi
61/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi
- Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gồm có Sở và cơ quan tương đương Sở (sau đây gọi chung là Sở). 3. Văn phòng Đoàn Đại biểu Q...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Ngãi.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
- 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gồm có Sở và cơ quan tương đương Sở (sau đây gọi chung là Sở).
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn cấp tỉnh và bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ trung ương đến địa phương. 2. Tổ chức quản lý đa ngành, đa lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh; không nhất t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời tiến hành xây dựng Quy chế hoạt động của Sở và sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này
- đồng thời tiến hành xây dựng Quy chế hoạt động của Sở và sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn cấp tỉnh và bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ trung ương đến địa phương.
- 2. Tổ chức quản lý đa ngành, đa lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh; không nhất thiết ở trung ương có Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ nào thì cấp tỉnh có tổ chức tương ứng.
Left
Điều 3.
Điều 3. Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 205/1999/QĐ-UB ngày 27/12/1999 của Ủy b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi...
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 205/1999/QĐ-UB ngày 27/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Điều 3. Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn...
- góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 2. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 3. Trình Uỷ ban nhân dân cấ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, dự án, công trình xây dựng quan trọng thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải cả nước và quy hoạch, phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; chịu trách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- các chương trình, dự án, công trình xây dựng quan trọng thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải cả nước và quy hoạch, phát triển kinh tế-xã hộ...
- chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- 3. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- Left: 2. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. Right: Điều 4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gồm có: 1. Văn phòng, Thanh tra, Phòng nghiệp vụ; 2. Chi cục (không nhất thiết cơ quan chuyên môn nào cũng có); 3. Các tổ chức sự nghiệp (không nhất thiết cơ quan chuyên môn nào cũng có).
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền về quản lý lĩnh vực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền về quản lý lĩnh vực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Điều 5. Cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gồm có:
- 1. Văn phòng, Thanh tra, Phòng nghiệp vụ;
Left
Điều 6.
Điều 6. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phụ trách. 2. Phó Thủ trưởng cơ quan ch...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chế độ, chính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến thông tin, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý của Sở.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
- các chế độ, chính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật
- tuyên truyền, phổ biến thông tin, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý của Sở.
- Điều 6. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng,...
- Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là người giúp Thủ trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về các nhiệm vụ được phân công.
Left
Điều 7.
Điều 7. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hàn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Công tác quản lý đầu tư xây dựng và quản lý công trình giao thông. 1- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về phân công, phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Công tác quản lý đầu tư xây dựng và quản lý công trình giao thông.
- 1- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về phân công, phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân công, phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông.
- Điều 7. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng.
- 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và các công việc được Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấ...
- Left: Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ q... Right: 7- Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước chuyên ngành các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông Vận tải giao.
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
- TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Left
Điều 8.
Điều 8. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức thống nhất 1. Sở Nội vụ: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp; cải cách hành chính; tổ chức chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính; cá...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Công tác quản lý vận tải. 1- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phát triển vận tải và các dịch vụ liên quan đến vận tải đường bộ, vận tải đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh. 2- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa; các điểm, trạm dừng, đỗ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Công tác quản lý vận tải.
- 1- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phát triển vận tải và các dịch vụ liên quan đến vận tải đường bộ, vận tải đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa
- Điều 8. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức thống nhất
- 1. Sở Nội vụ: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp
- cải cách hành chính
Left
Điều 9.
Điều 9. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức theo đặc thù riêng của từng địa phương Căn cứ điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập một số cơ quan chuyên môn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Công tác quản lý phương tiện vận tải và xe máy chuyên dùng. 1- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định lộ trình phát triển, đổi mới phương tiện vận tải, xe máy chuyên dùng trên địa bàn tỉnh phù hợp với lộ trình phát triển phương tiện vận tải của Bộ Giao thông Vận tải. 2- Tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng, an...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Công tác quản lý phương tiện vận tải và xe máy chuyên dùng.
- 1- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định lộ trình phát triển, đổi mới phương tiện vận tải, xe máy chuyên dùng trên địa bàn tỉnh phù hợp với lộ trình phát triển phương tiện vận tải của Bộ Gia...
- Tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường phương tiện vận tải, thiết bị giao thông vận tải, phương tiện chuyên dùng trong lĩnh vực giao thông vận tải theo...
- Điều 9. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức theo đặc thù riêng của từng địa phương
- Căn cứ điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế
- xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập một số cơ quan chuyên môn trên cơ sở các tiêu chí sau:
Left
Chương III
Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ TỔ CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
Open sectionRight
Chương III
Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ TỔ CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
Left
Điều 10.
Điều 10. Bộ trưởng Bộ Nội vụ 1. Trong trường hợp cần thiết, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phân cấp quản lý của Chính phủ. 2. Phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chỉnh phủ quản lý ngành,...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép điều khiển phương tiện vận tải. 1- Tổ chức thực hiện các quy định, hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, giấy phép sử dụng phương tiện thủy nội địa, giấy phép điều khiển thiết bị chuyên dùng giao thông vận tả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép điều khiển phương tiện vận tải.
- Tổ chức thực hiện các quy định, hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, giấy phép sử dụng phương tiện thủy nội địa, giấy...
- Tổ chức kiểm tra, quản lý công tác đào tạo
- Điều 10. Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Trong trường hợp cần thiết, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và p...
- 2. Phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chỉnh phủ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân...
Left
Điều 11.
Điều 11. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ 1. Trình Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực công tác cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Ban hành tiêu chuẩn chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo ngành, lĩnh...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý và chỉ đạo hoạt động các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở; Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các lĩnh vực dịch vụ Giao thông Vận tải trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý và chỉ đạo hoạt động các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở; Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các lĩnh vực dịch vụ Giao thông Vận tải trên địa bàn...
- Điều 11. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
- 1. Trình Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực công tác cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- 2. Ban hành tiêu chuẩn chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo ngành, lĩnh vực quản lý.
Left
Điều 12.
Điều 12. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: a) Phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này; b) Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể một số cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này. 2. Quy...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các tổ chức, các Hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các tổ chức, các Hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong cá...
- Điều 12. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
- a) Phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này;
Left
Điều 13.
Điều 13. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo tiêu chuẩn, chức danh do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực quy định (riêng việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra). 2. Hàng năm báo...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường
- thực hiện hợp tác quốc tế
- xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
- Điều 13. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo tiêu chuẩn, chức danh do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực quy định (riêng việc bổ nhiệm, mi...
- 2. Hàng năm báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn cấp mình sau 90 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 2. Bãi bỏ Nghị định số 152/HĐBT ngày 13 tháng 12 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức đào tạo công nhân kỹ thuật, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành Giao thông Vận tải theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải và các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tổ chức đào tạo công nhân kỹ thuật, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành Giao thông Vận tải theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải và các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn cấp mình sau 90 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc triển khai Nghị định này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch U...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc quyền quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
- giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
- chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc quyền quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
- Điều 15. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc triển khai Nghị định này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi...
Unmatched right-side sections