Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
134/2004/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang
39/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang
- Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nhằm mục tiêu sau: 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang.
- Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nh...
- Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển côn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
- Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã Ký) Trần Thành Lập QUY CHẾ Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định n...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư...
- 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Left
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ TRONG KHU - CỤM CN - TTCNĐP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
- VÀ DỊCH VỤ TRONG KHU - CỤM CN - TTCNĐP
- CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề trong các lĩnh vực thuộc Danh mục quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP phải làm rõ được những nội dung sau: 1. Các căn cứ pháp lý (sự phù hợp với các quy hoạch liên quan như quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị,... của địa phương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP phải làm rõ được những nội dung sau:
- 1. Các căn cứ pháp lý (sự phù hợp với các quy hoạch liên quan như quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị,... của đ...
- Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công
- Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu...
Left
Điều 5.
Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP. 1. Đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng thì sau khi có quyết định thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP, chủ đầu tư tiến hành lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- 1. Đối với Khu
- TTCNĐP có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng thì sau khi có quyết định thành lập Khu
- Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công
- 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất cô...
- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công để thực hiện các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Left
Điều 6.
Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP. 1. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của địa phương. 2. Chuyển đổi ngành nghề sản xuất; phát triển nghề mới, sản xuất mới. 3. Ngành nghề sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại địa phương. 4. Ngành nghề s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của địa phương.
- 2. Chuyển đổi ngành nghề sản xuất; phát triển nghề mới, sản xuất mới.
- 3. Ngành nghề sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại địa phương.
- 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này:
- a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
- d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;
- Left: Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. Right: Điều 6. Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- Left: b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động; Right: 4. Ngành nghề sử dụng chủ yếu nguyên liệu tại chỗ của địa phương.
- Left: c) Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; Right: 5. Ngành nghề sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế nhập khẩu, hàng tăng thu ngoại tệ cho ngân sách địa phương.
Left
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương: 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thự...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCN không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCN. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời hạn hoạt động được xác định trong hợp đồng thuê đất và không vượt q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu
- TTCN không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào Khu
- TTCN. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời hạn hoạt động được xác định trong hợp đồng thuê đất và không vượt quá thời hạn được thuê đất của chủ...
- Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
- Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương:
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thực hiện.
Left
Điều 8.
Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí khuyến công quốc gia được sử dụng cho mục đíc...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP. 1. Được giao đất hoặc cho thuê đất trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phù hợp với giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh; được thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- 1. Được giao đất hoặc cho thuê đất trong Khu
- TTCNĐP theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp
- Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch;
Left
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP. 1. Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép đúng thời gian và tiến độ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải thực hiện đúng hướng dẫn của Ban Quản lý dự án Khu - Cụm C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- 1. Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép đúng thời gian và tiến độ theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải thực hiện đúng hướng dẫn của Ban Quản lý dự án Khu
- Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm;
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công đ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP. 1. Được giao đất hoặc thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo quy định của pháp luật về đất đai; được vận động thu hút đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCNĐP do doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng. 2. Được huy động...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quyền của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- 1. Được giao đất hoặc thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu
- TTCNĐP theo quy định của pháp luật về đất đai
- Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củ...
- 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương mình trình duyệt theo quy định hiện hành.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đất đai 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nghĩa vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP. 1. Lập và trình duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP (trong đó có bao gồm phương án bồi thường thiệt hại - giải phóng mặt bằng, di dời dân cư trên diện tích được giao hoặc được thuê; các yêu cầu giải pháp về kết n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nghĩa vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- 1. Lập và trình duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu
- TTCNĐP (trong đó có bao gồm phương án bồi thường thiệt hại
- Điều 11. Đất đai
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở sản xuất mới thì được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm qu...
Left
Điều 12.
Điều 12. Ưu đãi đầu tư 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này. Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung quản lý Nhà nước về công nghiệp đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP. 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. 2. Ban hành các quy định hướng dẫn hoạt động của Khu - Cụm CN - TT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung quản lý Nhà nước về công nghiệp đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
- 2. Ban hành các quy định hướng dẫn hoạt động của Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- Điều 12. Ưu đãi đầu tư
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này.
- Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mà...
Left
Điều 13.
Điều 13. Thông tin, thị trường 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Sở Công nghiệp, các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thị xã thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 1. Sở Công nghiệp có trách nhiệm: a) Chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- Sở Công nghiệp, các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thị xã thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với Khu
- TTCNĐP trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
- Điều 13. Thông tin, thị trường
- 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường...
- 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.
Left
Điều 14.
Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng năng lượng sạch, giảm hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả năng lượng, tái tạo nguồn nước...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP và Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP: 1. Chức năng: a) Giúp Giám đốc Sở Công nghiệp và UBND các huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, quản lý và phát triển các Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo quy định. b) Theo dõi, kiểm tra và giám sá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP và Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP:
- a) Giúp Giám đốc Sở Công nghiệp và UBND các huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, quản lý và phát triển các Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo quy định.
- b) Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện.
- Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng n...
- kinh tế như: công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và tiết kiệm năng lượng.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU - CỤM CN - TTCNĐP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
- VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU - CỤM CN - TTCNĐP
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Left
Điều 15.
Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công 1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau: a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn,...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra. Việc thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp, nhà đầu tư của các cơ quan chuyên môn, Ban Quản lý dự án, cơ quan Thanh tra Nhà nước thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 1. Phối hợp kiểm tra định kỳ hàng năm đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra.
- Việc thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp, nhà đầu tư của các cơ quan chuyên môn, Ban Quản lý dự án, cơ quan Thanh tra Nhà nước thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- 1. Phối hợp kiểm tra định kỳ hàng năm đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công
- 1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau:
- a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn, vùng, ngành và lãnh thổ;
Left
Điều 16.
Điều 16. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được khen thưởng theo quy định của nhà nước. 2. Hàng năm, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 16. Khen thưởng
- 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được khen thưởng theo quy định của nhà nước.
- Hàng năm, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt đ...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ KHU - CỤM CN - TTCNĐP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ KHU - CỤM CN - TTCNĐP
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Khiếu nại, tố cáo Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chế này. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết các khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chế này.
- Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết các khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Left: Điều 17. Hiệu lực thi hành Right: Điều 17. Khiếu nại, tố cáo
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã nơi có Khu - Cụm CN - TTCNĐP. a) Xây dựng chương trình, kế hoạch và nội dung hoạt động cụ thể của ngành, cơ quan mình trong công tác phối hợp quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP. b) Trực tiếp điều hành hoạt động của ngành, cơ quan mình trong công tác phối hợp quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã nơi có Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- a) Xây dựng chương trình, kế hoạch và nội dung hoạt động cụ thể của ngành, cơ quan mình trong công tác phối hợp quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- b) Trực tiếp điều hành hoạt động của ngành, cơ quan mình trong công tác phối hợp quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
- Điều 18. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections