Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội
135/2002/QĐ-UB
Right document
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
03/2000/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
- Ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa Thành phố Hà Nội.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp sau đây: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân đã thành lập và hoạt động theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp sau đây:
- 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa Thành phố Hà Nội.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Áp dụng các luật chuyên ngành Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của các luật chuyên ngành sau đây về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, thì áp dụng theo quy định của luật chuyên ngành: 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Áp dụng các luật chuyên ngành
- Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của các luật chuyên ngành sau đây về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty...
- 1. Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3 . Các đ/c Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban Thành phố, Giám dốc các sở, nghành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. QUY CHẾ Quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Ban hành kèm theo Quyết định số: 135/2002/QĐ-...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ngành, nghề cấm kinh doanh 1. Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh bao gồm: a) Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang; b) Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ; c) Kinh doanh chất ma tuý; d) Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Ngành, nghề cấm kinh doanh
- 1. Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh bao gồm:
- a) Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;
- Điều 3 . Các đ/c Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban Thành phố, Giám dốc các sở, nghành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Quản lý doanh nghiệp hoạt động theo
- Luật doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY DỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quan hệ phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc quản lý doanh nghiệp hoạt động hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quy chế này cũng đuợ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều lệ công ty 1. Điều lệ công ty là bản cam kết của tất cả thành viên về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty. Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn phải được tất cả thành viên sáng lập chấp thuận. Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần phải được tất cả cổ đông sáng lập chấp thuận. Điều lệ của công ty...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Điều lệ công ty là bản cam kết của tất cả thành viên về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty.
- Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn phải được tất cả thành viên sáng lập chấp thuận.
- Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần phải được tất cả cổ đông sáng lập chấp thuận.
- Quy chế này quy định quan hệ phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc quản lý doanh nghiệp hoạt động hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp...
- Quy chế này cũng đuợc áp dụng cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Left: Điều 1: Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 10. Điều lệ công ty
Left
Điều 2
Điều 2: Phương pháp điều chỉnh Các cơ quan nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, áp dụng Quy chế này và pháp luật chuyên nghành để quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 1. Điều kiện để tiến hành họp Hội đồng thành viên là phải có số thành viên tham dự đại diện cho ít nhất 65% vốn điều lệ; nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 65%. Trong trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ khác cao hơn, thì áp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn
- 1. Điều kiện để tiến hành họp Hội đồng thành viên là phải có số thành viên tham dự đại diện cho ít nhất 65% vốn điều lệ
- nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 65%. Trong trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty.
- Điều 2: Phương pháp điều chỉnh
- Các cơ quan nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, áp dụng Quy chế này và pháp luật chuyên nghành để quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thẻ trê...
Left
Điều 3
Điều 3: Mục tiêu quản lý doanh nghiệp Tổ chức quản lý doanh nghiệp nhằm đạt những mục tiêu sau: 1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Luật Doanh nghiệp; 3. Phản ánh kịp thời và chính xác...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thông qua quyết định của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. 2. Trường hợp thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Các quyết định sau đây được thông qua khi được số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thông qua quyết định của Hội đồng thành viên
- 1. Hội đồng thành viên thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản.
- 2. Trường hợp thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, thì thực hiện theo quy định sau đây:
- Điều 3: Mục tiêu quản lý doanh nghiệp
- Tổ chức quản lý doanh nghiệp nhằm đạt những mục tiêu sau:
- 1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 4
Điều 4: Trụ sở chính của doanh nghiệp 1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi tiến hành các hoạt động giao dịch chính thức, thường xuyên của các doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở chính. 3....
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó được áp dụng theo quy định của các luật, pháp lệnh hoặc nghị định có liên quan. Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới hai hình thức sau đây: a) Giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; b) Cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó được áp dụng theo quy định của các luật, pháp lệnh hoặc nghị định có liên quan.
- Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới hai hình thức sau đây:
- Điều 4: Trụ sở chính của doanh nghiệp
- 1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi tiến hành các hoạt động giao dịch chính thức, thường xuyên của các doanh nghiệp.
- 2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở chính.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC A
MỤC A HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5: hệ thống thông tin về doanh nghiệp 1. Hệ thống thông tin về doanh nghiệp gồm những nội dung sau: a) Thông tin doanh nghiệp; b) Chế độ tiếp nhận và bổ xung, cập nhật thông tin về doanh nghiệp; c) Chế dộ cung cấp thông tin về doanh nghiệp; 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc tiếp nhận và bổ xung, cập nhật thông tin về doanh n...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định 1. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, mức vốn pháp định cụ thể, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, cơ quan có thẩm quyền xác nhận và cách thức xác nhận vốn pháp định được xác định theo quy định của luật, pháp lệnh và nghị định quy định về vốn pháp địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định
- Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, mức vốn pháp định cụ thể, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, cơ quan có thẩm quyền xác nhận và cách thức xác nhận vốn pháp định đ...
- 2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn được xác nhận khi thành lập doanh nghiệp và trong quá trình hoạt động kinh doanh của doan...
- Điều 5: hệ thống thông tin về doanh nghiệp
- 1. Hệ thống thông tin về doanh nghiệp gồm những nội dung sau:
- a) Thông tin doanh nghiệp;
Left
Điều 6
Điều 6: Thông tin về doanh nghiệp Thông tin về doanh nghiệp gồm: 1. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; 2. Điều lệ đối với công ty; danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp da...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề 1. Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 4 Điều 6 Luật Doanh nghiệp là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghề nghiệp chỉ cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định. Các chứng chỉ hành nghề đã cấp cho tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề
- Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 4 Điều 6 Luật Doanh nghiệp là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghề nghiệp chỉ cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề...
- Các chứng chỉ hành nghề đã cấp cho tổ chức đều hết hiệu lực.
- Điều 6: Thông tin về doanh nghiệp
- Thông tin về doanh nghiệp gồm:
- 1. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
Left
Điều 7
Điều 7: Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố tổ chức thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo quy định sau: 1. Gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tới Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường. Thị trấn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyền đăng ký ngành, nghề kinh doanh Doanh nghiệp có quyền chủ động đăng ký và hoạt động kinh doanh, không cần phải xin phép bất cứ cơ quan nhà nước nào, nếu ngành, nghề kinh doanh: 1. Không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh; 2. Không thuộc ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh; 3. Không thuộc ngành, nghề kinh doan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quyền đăng ký ngành, nghề kinh doanh
- Doanh nghiệp có quyền chủ động đăng ký và hoạt động kinh doanh, không cần phải xin phép bất cứ cơ quan nhà nước nào, nếu ngành, nghề kinh doanh:
- 1. Không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh;
- Điều 7: Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp
- Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố tổ chức thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo quy định sau:
- Gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tới Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường.
Left
MỤC B
MỤC B PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8 : Trách nhiệm của Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố có trách nhiệm: 1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. 2. Thực hiện Chế độ tiếp nhận và bổ xung, cập nhật thông tin về doanh nghiệp; 3. Thực hiện Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp; 4. Phối hợp với...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quyền thành lập doanh nghiệp 1. Mọi tổ chức không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính, mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 9 Luật Doanh nghiệp, đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Người Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quyền thành lập doanh nghiệp
- Mọi tổ chức không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính, mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 9 Luật Doanh nghiệp,...
- 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Điều 8 : Trách nhiệm của Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố
- Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố có trách nhiệm:
- 1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Left
Điều 9
Điều 9: trách nhiệm của Phòng thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh quận, huyện Phòng thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh quận, huyện có trách nhiệm: 1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn; 2. Thực hiện Chế độ tiếp nhận và bổ xung, cập nhật thông tin và Chế độ cung cấp thông tin về hộ kinh doanh...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Người không được quyền thành lập doanh nghiệp và góp vốn vào doanh nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 9 Luật Doanh nghiệp không được quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. 2. Nghiêm cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Người không được quyền thành lập doanh nghiệp và góp vốn vào doanh nghiệp
- 1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 9 Luật Doanh nghiệp không được quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
- 2. Nghiêm cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp thu lợi riêng cho cơ quan,...
- Điều 9: trách nhiệm của Phòng thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh quận, huyện
- Phòng thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh quận, huyện có trách nhiệm:
- 1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn;
- Left: 3. Hướng dẫn thủ tục đăng ký ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp lệnh hiện hành; Right: c) Đất được giao sử dụng để thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 10
Điều 10: trách nhiệm của Sở tài chính – Vật giá Sở Tài chính – Vật giá có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn, tư vấn và giám sát việc thực hiện chính sách tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán các doanh nghiệp trên địa bàn; 2. Kiểm tra tài chính doanh nghiệp trên địa bàn khi thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tài chính, mất khả năng thanh toá...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung danh sách thành viên và danh sách cổ đông sáng lập 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên không phải lập danh sách thành viên. 2. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ của từng thành viên; b) Phần vốn góp và giá trị vốn góp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nội dung danh sách thành viên và danh sách cổ đông sáng lập
- 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên không phải lập danh sách thành viên.
- 2. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có các nội dung sau đây:
- Điều 10: trách nhiệm của Sở tài chính – Vật giá
- Sở Tài chính – Vật giá có trách nhiệm:
- 1. Hướng dẫn, tư vấn và giám sát việc thực hiện chính sách tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán các doanh nghiệp trên địa bàn;
Left
Điều 11
Điều 11: Trách nhiệm của cơ quan thuế 1. Cục Thuế Hà Nội có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố cung cấp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Quy chế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp theo quy định của ngành Thuế, b) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp đã đăng...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổ chức là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp phải là pháp nhân và có thể bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; 2. Cơ quan Đảng cấp Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 3. Ủy ba...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp phải là pháp nhân và có thể bao gồm:
- 1. Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang;
- 2. Cơ quan Đảng cấp Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- 1. Cục Thuế Hà Nội có trách nhiệm:
- a) Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố cung cấp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Quy chế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp theo...
- b) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp đã đăng ký mã số thuế với danh sách doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh;
- Left: Điều 11: Trách nhiệm của cơ quan thuế Right: Điều 14. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Left
Điều 12
Điều 12: Trách nhiệm của các sở, nghành Thành phố 1. Các Sở nghành Thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Thực hiện quản lý doanh nghiệp theo chuyên nghành; b) Hướng dẫn doanh ngiệp thực hiện các quy định của pháp luật chuyên nghành trong hoạt động kinh doanh; tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật v...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Căn cứ vào điểm (i) khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty bổ sung các quyền khác của chủ sở hữu công ty. Các quyền khác của chủ sở hữu công ty được bổ sung vào Điều lệ công ty phụ thuộc vào mô hình tổ chức quản lý được lựa chọn và áp dụng theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Căn cứ vào điểm (i) khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty bổ sung các quyền khác của chủ sở hữu công ty.
- Các quyền khác của chủ sở hữu công ty được bổ sung vào Điều lệ công ty phụ thuộc vào mô hình tổ chức quản lý được lựa chọn và áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
- Điều 12: Trách nhiệm của các sở, nghành Thành phố
- 1. Các Sở nghành Thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
- a) Thực hiện quản lý doanh nghiệp theo chuyên nghành;
Left
Điều 13
Điều 13: Trách nhiệm của Thanh tra Thành phố Thanh tra Thành phố có trách nhiệm: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của Thành phố đối với các doanh nghiệp trên cơ sở hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước và yêu cầu công tác quản lý của Thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trước ngày 25/12 hàng năm. 2....
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức theo một trong hai mô hình. Mô hình thứ nhất gồm Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) gọi là mô hình Hội đồng quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức theo một trong hai mô hình.
- Mô hình thứ nhất gồm Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) gọi là mô hình Hội đồng quản trị quy định tại Điều 17 Nghị định này.
- Điều 13: Trách nhiệm của Thanh tra Thành phố
- Thanh tra Thành phố có trách nhiệm:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của Thành phố đối với các doanh nghiệp trên cơ sở hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước và yêu cầu công tác quản lý của Thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nh...
Left
Điều 14
Điều 14: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm: 1. Quản lý hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn; phối hợp với các sở, nghành Thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp theo thẩm quyền; 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tạo điều kiện thuận l...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức quản lý công ty theo mô hình Hội đồng quản trị 1. Trong trường hợp áp dụng mô hình Hội đồng quản trị, thì địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và các khoản 4, 5 Điều này. 2. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Tổ chức quản lý công ty theo mô hình Hội đồng quản trị
- 1. Trong trường hợp áp dụng mô hình Hội đồng quản trị, thì địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và các...
- 2. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động cuả công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ s...
- Điều 14: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện
- Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm:
- 1. Quản lý hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn; phối hợp với các sở, nghành Thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp theo thẩm quyền;
Left
Điều 15
Điều 15: Trách nhiệm của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: 1. Phát hiện và báo cáo ủy ban nhân dân quận, huyện danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể có thông báo tạm ngừng hoạt động, giải thể...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức quản lý công ty theo mô hình Chủ tịch công ty 1. Trường hợp áp dụng mô hình Chủ tịch công ty, thì địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc) áp dụng theo quy định tại các khoản 2, 3 và các khoản 4, 5 Điều này. 2. Chủ tịch công ty là người trực tiếp giúp chủ sở hữu công ty trong v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tổ chức quản lý công ty theo mô hình Chủ tịch công ty
- 1. Trường hợp áp dụng mô hình Chủ tịch công ty, thì địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc) áp dụng theo quy định tại các khoản 2, 3 và các khoản 4, 5 Điề...
- 2. Chủ tịch công ty là người trực tiếp giúp chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp và khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
- Điều 15: Trách nhiệm của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:
- Phát hiện và báo cáo ủy ban nhân dân quận, huyện danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể có thông báo tạm ngừn...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16: khen thưởng và sử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và Quy chế này được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm cac quy định của pháp luật và Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị x...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Cổ phần ưu đãi biểu quyết 1. Một cổ phần ưu đãi biểu quyết có nhiều hơn một phiếu biểu quyết; không hạn chế mức tối đa số phiếu biểu quyết của cổ phần ưu đã biểu quyết. Số phiếu biểu quyết cụ thể của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. 2. Trường hợp công ty cổ phần mới thành lập, các cổ đông sáng lập phả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Cổ phần ưu đãi biểu quyết
- 1. Một cổ phần ưu đãi biểu quyết có nhiều hơn một phiếu biểu quyết
- không hạn chế mức tối đa số phiếu biểu quyết của cổ phần ưu đã biểu quyết. Số phiếu biểu quyết cụ thể của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
- Điều 16: khen thưởng và sử lý vi phạm
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và Quy chế này được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm cac quy định của pháp luật và Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Left
Điều 17
Điều 17 : Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, hiệp hội doanh nghiệp thuộc Thành phố Hà Nội thực hiện: a) Vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật; b) Tham gia, đề xuất với các cơ quan nhà nước những biện phá...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Cổ phần ưu đãi hoàn lại Công ty cổ phần được quyền sử dụng hai loại cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được hoàn lại bất cứ khi nào theo yêu cầu của cổ đông và cổ phần được hoàn lại theo các điều kiện do công ty và người đầu tư có liên quan thoả thuận và được ghi vào cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Cổ phần ưu đãi hoàn lại
- Công ty cổ phần được quyền sử dụng hai loại cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được hoàn lại bất cứ khi nào theo yêu cầu của cổ đông và cổ phần được hoàn lại theo các điều kiện do công ty và người...
- Điều 17 : Tổ chức thực hiện
- 1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, hiệp hội doanh nghiệp thuộc Thành phố Hà Nội thực hiện:
- a) Vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật;
Unmatched right-side sections