Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
67/2003/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
886/2005/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Right: Ban hành Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Left
Chương 1:
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Qui định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Right: Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Qui định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
Left
Điều 2.
Điều 2. 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. 2. Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản. 3. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ các hộ gia...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 : Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 : Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
- 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
- 2. Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản.
- 3. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ các hộ gia đình, tổ chức khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức, hộ gia đình có nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên qua chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. QUY ĐỊNH: VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên qua chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
- Điều 3. Tổ chức, hộ gia đình có nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Left
Điều 4.
Điều 4. Không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau: 1. Nước xả ra từ các nhà máy thuỷ điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy điện; 2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra; 3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kin...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Nguyên tắc chung: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo lượng nước sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp. Trong trường hợp nhà máy sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau (tự khai thác để sử dụng và sử dụng nước của các đơn vị cấp nước sạch) và cho nhiều mục đích khác nhau (công nghiệp, sinh hoạt, là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Nguyên tắc chung:
- Trong trường hợp nhà máy sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau (tự khai thác để sử dụng và sử dụng nước của các đơn vị cấp nước sạch) và cho nhiều mục đích khác nhau (công nghiệp, sinh hoạt, làm mát t...
- 1. Nước xả ra từ các nhà máy thuỷ điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy điện;
- 2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
- 3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
- Left: Điều 4. Không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau: Right: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo lượng nước sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 : Mức thu phí: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải được qui định như sau: TT CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI MỨC THU (Đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải) Tên gọi Ký hiệu Môi trường tiếp nhận A Môi trường tiếp nhận B Môi trường tiếp nhận C Môi tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 : Mức thu phí:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải được qui định như sau:
- CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI
- Điều 5. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Left
Chương 2:
Chương 2: MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Open sectionRight
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định như sau: 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m 3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 : Xác định số phí: Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức dưới đây: Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng) = Tổng lượng nước thải ra (m3) x Hàm lượng chất ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) x 10-3 x Mức thu phí bảo vệ môi trường đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 : Xác định số phí:
- Tổng lượng nước thải ra (m3)
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/Kg)
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m 3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) của giá bán...
- Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch), thì mức thu được xác định theo từng người...
- Mức thu (đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)
- Left: Điều 6. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định như sau: Right: Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng)
- Left: 2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm được quy định như sau: Right: Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức dưới đây:
- Left: Chất gây ô nhiễm có trong nước thải Right: Hàm lượng chất ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)
Left
Điều 7.
Điều 7. 1. Căn cứ quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tình hình kinh tế - xã hội, đời sống, thu nhập của nhân dân ở địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 : Chứng từ thu: Sử dụng biên lai theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 : Chứng từ thu:
- Sử dụng biên lai theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- 1. Căn cứ quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tình hình kinh tế
- xã hội, đời sống, thu nhập của nhân dân ở địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho...
- 2. Căn cứ khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể mức thu...
Left
Điều 8.
Điều 8. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: 1. Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí; trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đ...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 : Đồng tiền nộp phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì phải đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 : Đồng tiền nộp phí:
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nộp bằng đồng Việt Nam.
- Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì phải đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
- Điều 8. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- 1. Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí
- trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở đi.
Left
Điều 9.
Điều 9. Chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải lần đầu phục vụ cho việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải công nghiệp để xác định số phí phải nộp theo quy định tại Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 : Quản lý và sử dụng phí: Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nộp vào Kho bạc Nhà nước được hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục và tiểu mục 042.01 của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành và điều tiết ngân sách Nhà nước theo đúng qui định. 1) Để lại 20% tống số tiền phí bảo vệ môi trường cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 : Quản lý và sử dụng phí:
- Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nộp vào Kho bạc Nhà nước được hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục và tiểu mục 042.01 của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hàn...
- 1) Để lại 20% tống số tiền phí bảo vệ môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu phí và chi phí đánh giá, lấy mẫu, phân tích nước thải, phục vụ cho việc thẩm định...
- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải công nghiệp để xác định số phí phải nộp theo quy định tại Nghị định này.
- Left: Điều 9. Chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải lần đầu phục vụ cho việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm. Right: 2. Nộp vào ngân sách Nhà nước 80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, trong đó:
Left
Điều 10.
Điều 10. 1. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi một phần số phí được để lại theo quy...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 : Nghĩa vụ và quyền lợi của đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: 1) Kê khai số phí phải nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre theo đúng qui định (mẫu số 02 ban hành kèm theo qui định này) trong vòng 10 ngày đầu của quý tiếp theo và đảm bảo cho tính chính xác của việc kê khai. 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 4) Khi thay đổi nguyên liệu, sản phẩm thay đổi dây chuyền sản xuất, qui trình công nghệ
- lắp đặt thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, hệ thống xử lý nước thải, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản để xác định lại mức phí th...
- Trường hợp chủ cơ sở không báo cáo thì Sở Tài nguyên và môi trường có kế hoạch kiểm soát hàng năm nhằm phát hiện những trường hợp sai phạm trên và xử lý tuỳ theo mức độ vi phạm.
- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch.
- Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi một phần số phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
- Left: 2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có nghĩa vụ: Right: Điều 10 : Nghĩa vụ và quyền lợi của đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
- Left: a) Kê khai số phí phải nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thải nước theo đúng quy định và bảo đảm tính chính xác của việc kê khai; Right: 1) Kê khai số phí phải nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre theo đúng qui định (mẫu số 02 ban hành kèm theo qui định này) trong vòng 10 ngày đầu của quý tiếp theo và đảm bảo ch...
- Left: b) Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước địa phương theo thông báo; Right: 2) Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, nhưng chậm nhất không quá 20 ngày...
Left
Điều 11.
Điều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ra thông báo số phí phải nộp, tổ chức việc thu, nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và quyết toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của đối tượng nộp phí.
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường: 1) Tổ chức tập huấn cho các đối tượng thu và chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh. 2) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đối với các Công ty, xí nghiệp, Cty cổ phần, Cty TNHH, doanh nghiệp tư nhân và các cơ sở nuôi tôm công nghiệp c...
Open sectionThe right-side section adds 11 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 11: Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường:
- 1) Tổ chức tập huấn cho các đối tượng thu và chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh.
- 2) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đối với các Công ty, xí nghiệp, Cty cổ phần, Cty TNHH, doanh nghiệp tư nhân và các cơ sở nuôi tôm công nghiệp có diện tích từ 10 h...
- Left: Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ra thông báo số phí phải nộp, tổ chức việc thu, nộp số tiền phí thu được vào ngân sách... Right: 3) Thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Căn cứ để thẩm định Tờ khai là kết quả đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải lần đầu.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo đúng chế độ quy định.
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 : Đối với cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, vì lý do an ninh bí mật Quốc gia, việc thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện và thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động (theo mẫu số 04 kèm theo Đề án này).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, vì lý do an ninh bí mật Quốc gia, việc thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường do Bộ Công an và...
- Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí...
Left
Điều 13.
Điều 13. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch và Sở Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 : Trách nhiệm Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi quyết toán phần phí để lại theo Qui định tại Điều 9 của qui định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 : Trách nhiệm Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi quyết toán phần phí để lại theo Qui định tại Điều 9 của qui định này.
- Điều 13. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch và Sở Tài nguyên và M...
Left
Chương 3:
Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ
- BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 14.
Điều 14. Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 : Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh: Mở tài khoản về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, tổ chức thực hiện hạch toán kế toán, thu, chi ngân sách Nhà nước đối với tiền phí thu theo Qui định và quản lý và sử dụng phí tại Điều 9 của Qui định này và Pháp luật về Ngân sách Nhà nước hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 : Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh:
- Mở tài khoản về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, tổ chức thực hiện hạch toán kế toán, thu, chi ngân sách Nhà nước đối với tiền phí thu theo Qui định và quản lý và sử dụng phí tạ...
- Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu...
Left
Điều 15.
Điều 15. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vi phạm các quy định của Nghị định này thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Nếu có vi phạm cả các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước, thì còn bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trườ...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 : Trách nhiệm Cục thuế tỉnh: Cấp biên lai cho đơn vị thu phí nước thải công nghiệp. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và quyết toán việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo thẩm quyền.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 : Trách nhiệm Cục thuế tỉnh:
- Cấp biên lai cho đơn vị thu phí nước thải công nghiệp. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và quyết toán việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo thẩm quyền.
- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vi phạm các quy định của Nghị định này thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
- Nếu có vi phạm cả các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước, thì còn bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguy...
Left
Điều 16.
Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 : Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc tổ chức thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với các hộ sản xuất, kinh doanh cá thể và các cơ sở nuôi tôm công nghiệp có diện tích từ 1-9 ha trên địa bàn mình quản lý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16 : Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc tổ chức thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với các hộ sản xuất, kinh doanh cá thể và các cơ sở nuôi tôm công nghiệp có diện tích từ 1-9 ha t...
- Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 : Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải là đăng ký giấy phép kinh doanh và các cơ sở nuôi tôm công nghiệp có diện tích dưới 1 ha trên địa bàn mình quản lý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17 : Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải là đăng ký giấy phép kinh doanh và các cơ sở nuôi tôm công nghiệp có diện tích dưới 1 ha tr...
- Điều 17. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18 : Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động bảo vệ môi trường phát hiện sớm và báo cáo kịp thời các đối tượng gian dối trong việc kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp so với thực tế, ngăn chặn các hành vi gian dối trong việc kê khai phí bảo vệ môi trường thì được khen thưởng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động bảo vệ môi trường phát hiện sớm và báo cáo kịp thời các đối tượng gian dối trong việc kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp so v...
- Điều 18. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections