Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về một số chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tầu biển Việt Nam.
149/2003/QĐ-TTg
Right document
Về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải
10/2001/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về một số chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tầu biển Việt Nam.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải
- Về một số chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tầu biển Việt Nam.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định một số chính sách, cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển quốc gia Việt Nam; đồng thời thúc đẩy việc vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu do các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam thực hiện.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải đối với những loại hình dịch vụ hàng hải dưới đây: 1. Dịch vụ đại lý tầu biển; 2. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển; 3. Dịch vụ môi giới hàng hải; 4. Dịch vụ cung ứng tầu biển; 5. Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá; 6. Dịch vụ lai dắt tầu biển; 7. Dịch vụ sửa c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải đối với những loại hình dịch vụ hàng hải dưới đây:
- 1. Dịch vụ đại lý tầu biển;
- 2. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
- Quyết định này quy định một số chính sách, cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển quốc gia Việt Nam; đồng thời thúc đẩy việc vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu do các doanh nghiệp vận tải biể...
- Left: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam" là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước hoặc Luật Doanh nghiệp, có tàu biển được đăng ký treo cờ Việt Nam. 2. "Hàng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước" bao gồm các lô hàng được mua sắm bằ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ hàng hải tại Việt Nam Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định này được phép kinh doanh các loại dịch vụ hàng hải nêu tại Điều 1 trên đây. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì vốn góp của Bên Việt Nam không dưới 51%, riêng đố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ hàng hải tại Việt Nam
- Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định này được phép kinh doanh các loại dịch vụ hàng hải nêu tại Điều 1 trên đây.
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì vốn góp của Bên Việt Nam không dưới 51%, riêng đối với 2 loại dịch vụ:
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam" là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước hoặc Luật Doanh nghiệp, có tàu biển được đăng ký treo cờ Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Một số cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam 1. Về vận tải hàng hoá: a) Đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu bằng nguồn tài chính có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam được dành quyền vận tải, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết có quy định khác. Trong trường hợp doanh nghi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Áp dụng pháp luật và điều ước quốc tế 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải phải tuân theo quy định của Nghị định này, pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia. 2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Áp dụng pháp luật và điều ước quốc tế
- 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải phải tuân theo quy định của Nghị định này, pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham...
- 2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Điều 3. Một số cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam
- 1. Về vận tải hàng hoá:
- a) Đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu bằng nguồn tài chính có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam được dành quyền vận tải, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam...
Left
Điều 4.
Điều 4. Một số hỗ trợ tài chính đối với chủ hàng sử dụng tàu biển của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam 1. Chủ hàng của lô hàng hoá xuất, nhập khẩu theo hợp đồng mua FOB hoặc bán CIF (không phân biệt nguồn gốc tài chính), nếu có hợp đồng vận tải với đội tàu biển Việt Nam thì được xem xét giảm thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu. Bộ Tài...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Dịch vụ đại lý tầu biển Dịch vụ đại lý tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ tầu: 1. Làm thủ tục cho tầu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền; 2. Thu xếp tầu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tầu, bố trí cầu bến, nơi neo đậu tầu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đưa, đón hành khách lên,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Dịch vụ đại lý tầu biển
- Dịch vụ đại lý tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ tầu:
- 1. Làm thủ tục cho tầu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền;
- Điều 4. Một số hỗ trợ tài chính đối với chủ hàng sử dụng tàu biển của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam
- Chủ hàng của lô hàng hoá xuất, nhập khẩu theo hợp đồng mua FOB hoặc bán CIF (không phân biệt nguồn gốc tài chính), nếu có hợp đồng vận tải với đội tàu biển Việt Nam thì được xem xét giảm thuế xuất...
- Bộ Tài chính quy định cụ thể vấn đề này.
Left
Điều 5.
Điều 5. Vận chuyển hàng hoá nội địa, hàng có nguồn gốc ngân sách nhà nước bằng tàu biển nước ngoài Đối với vận chuyển hàng hóa nội địa, hàng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi tàu biển Việt Nam không có khả năng để vận chuyển, Bộ Giao thông vận tải cho phép sử dụng tàu biển nước ngoài theo quy trình sau: a) Chủ hàng hoặc doanh ngh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển Dịch vụ đại lý vận tải đường biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ hàng: 1. Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hoá, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận chuyển bằng đường biển hoặc hợp đồng vận tải đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ hàng:
- 1. Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hoá, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận chuyển bằng đường biển hoặc hợp đồng vận tải đa phươ...
- Điều 5. Vận chuyển hàng hoá nội địa, hàng có nguồn gốc ngân sách nhà nước bằng tàu biển nước ngoài
- Đối với vận chuyển hàng hóa nội địa, hàng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi tàu biển Việt Nam không có khả năng để vận chuyển, Bộ Giao thông vận tải cho phép sử dụng tàu biển nước ngoài theo...
- a) Chủ hàng hoặc doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải, trong đó nêu rõ lý do phải sử dụng tàu biển nước ngoài;
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Giao thông vận tải: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát và có biện pháp khắc phục, chấn chỉnh các trường hợp vi phạm quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và các quy định hiện hành về vận chuyển hàng hoá bằng đường biển tuyến nội địa. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngà...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Dịch vụ đại lý tầu biển Dịch vụ đại lý tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ tầu: 1. Làm thủ tục cho tầu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền; 2. Thu xếp tầu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tầu, bố trí cầu bến, nơi neo đậu tầu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đưa, đón hành khách lên,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Dịch vụ đại lý tầu biển
- Dịch vụ đại lý tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ tầu:
- 1. Làm thủ tục cho tầu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền;
- Điều 6. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
- 1. Bộ Giao thông vận tải:
- a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát và có biện pháp khắc phục, chấn chỉnh các trường hợp vi phạm quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và các quy định hiện hành về vận chuyển...
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Dịch vụ cung ứng tầu biển Dịch vụ cung ứng tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây liên quan đến tầu biển: 1. Cung cấp cho tầu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết bị, nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn, lót, ngăn cách hàng; 2. Cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, chăm sóc y tế, vui chơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dịch vụ cung ứng tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây liên quan đến tầu biển:
- 1. Cung cấp cho tầu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết bị, nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn, lót, ngăn cách hàng;
- 2. Cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, chăm sóc y tế, vui chơi, giải trí của hành khách và thuyền viên, tổ chức đưa đón, xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên.
- 1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Chủ tịch...
- Left: Điều 7. Điều khoản thi hành Right: Điều 7. Dịch vụ cung ứng tầu biển
Unmatched right-side sections