Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chế độ bán ngoại tệ cho quỹ tập trung của Trung ương bỏ chế độ kết hối ngoại tệ
218-CT
Right document
Về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu
177-HĐBT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chế độ bán ngoại tệ cho quỹ tập trung của Trung ương bỏ chế độ kết hối ngoại tệ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu
- Quy định chế độ bán ngoại tệ cho quỹ tập trung của Trung ương bỏ chế độ kết hối ngoại tệ
Left
Điều 1.
Điều 1. - Nay bỏ chế độ kết hối ngoại tệ quy định tại điều 15, điều 16 Quyết định số 177-HĐBT ngày 15-6-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu và thay bằng chế độ mua bán ngoại tệ.
Open sectionRight
Điều 16.-
Điều 16.- Các tổ chức xuất nhập khẩu của Trung ương nếu xuất khẩu các mặt hàng ngoài chỉ tiêu pháp lệnh thì cũng được sử dụng từ 70% đến 90% số ngoại tệ thu được (theo giá xuất khẩu FOB) tuỳ theo mặt hàng. Số ngoại tệ còn lại kết hối vào quỹ ngoại tệ trung ương. Nếu các tổ chức xuất khập khẩu trung ương vay ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức xuất nhập khẩu của Trung ương nếu xuất khẩu các mặt hàng ngoài chỉ tiêu pháp lệnh thì cũng được sử dụng từ 70% đến 90% số ngoại tệ thu được (theo giá xuất khẩu FOB) tuỳ theo mặt hàng. S...
- Nếu các tổ chức xuất khập khẩu trung ương vay ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương hoặc của nước ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu thì sau khi hoàn trả vốn và lãi, được sử dụng 70% số ngoại tệ thu được.
- Các tổ chức xuất khập khẩu gửi vốn ngoại tệ thuộc quyền sử dụng của mình vào tài khoản riêng tại Ngân hàng Ngoại thương và được sử dụng vốn ấy vào mục đích mở rộng kinh doanh xuất khập khẩu.
- Nay bỏ chế độ kết hối ngoại tệ quy định tại điều 15, điều 16 Quyết định số 177-HĐBT ngày 15-6-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập...
Left
Điều 2.
Điều 2. - Các khoản nộp bắt buộc cho quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương bao gồm: - Tiền hoa hồng của dầu khí. - Tiền thu máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam. - Ngoại tệ thu thuế, các khoản tiền thuế đất, thuế tài sản của Nhà nước và lệ phí thu của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các văn phòng đại diện của các tổ chứ...
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Các Bộ, tỉnh, huyện và đơn vị sản xuất phải sớm hoàn thành xây dựng quy hoạch nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả đất đai, tài nguyên và lao động, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch dài hạn, trước mắt cho thời kỳ 1986-1990 và kế hoạch hàng năm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu. Các kế hoạch phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, kế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ, tỉnh, huyện và đơn vị sản xuất phải sớm hoàn thành xây dựng quy hoạch nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả đất đai, tài nguyên và lao động, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch dài hạn, trước mắt...
- Các kế hoạch phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, kế hoạch xuất khẩu và nhập khẩu là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế của Bộ, tỉnh, huyện, đơn vị sản xuất và phải được trình duyệt cùng vớ...
- Điều 2. - Các khoản nộp bắt buộc cho quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương bao gồm:
- - Tiền hoa hồng của dầu khí.
- - Tiền thu máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu và dịch vụ (kể cả xuất khẩu và dịch vụ trong nước thu ngoại tệ) thuộc các ngành, các thành phần kinh tế của Trung ương và địa phương phải bán ngoại tệ thu được cho quỹ tập chung của Trung ương. Tỷ lệ bán ngoại tệ không quy định đồng loạt mà được xác định theo các nguyên tắc sau đâ...
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Nhà nước tăng cường đầu tư (chiều rộng và chiều sâu) vào sản xuất hàng xuất khẩu và nguyên liệu là hàng xuất khẩu. Các kế hoạch sản xuất hàng xuất khẩu và kế hoạch thu mua hàng xuất khẩu 5 năm và hàng năm phải thể hiện bằng cả hiện vật và kim ngạch. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cố gắng bảo đảm cân đối đủ các điều kiện cho kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3.- Nhà nước tăng cường đầu tư (chiều rộng và chiều sâu) vào sản xuất hàng xuất khẩu và nguyên liệu là hàng xuất khẩu.
- Các kế hoạch sản xuất hàng xuất khẩu và kế hoạch thu mua hàng xuất khẩu 5 năm và hàng năm phải thể hiện bằng cả hiện vật và kim ngạch. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cố gắng bảo đảm cân đối đủ các điều k...
- phải bố trí ít nhất 50% số ngoại tệ hoặc vật tư do xuất khẩu đem lại để tái sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu. Đồng thời, các ngành, các cấp, các đơn vị phải cố gắng khai thác các nguồn khả năng c...
- Tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu và dịch vụ (kể cả xuất khẩu và dịch vụ trong nước thu ngoại tệ) thuộc các ngành, các thành phần kinh tế của Trung ương và địa phương phải bán ngoại t...
- Tỷ lệ bán ngoại tệ không quy định đồng loạt mà được xác định theo các nguyên tắc sau đây:
- - Dành phần ngoại tệ cho các tổ chức làm hàng xuất khẩu, bù đắp đủ chi phí sản xuất và mở rộng xuất khẩu.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tỷ giá bán ngoại tệ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Trung ương được quy định như sau: - Tỷ giá giữa đô la Mỹ với đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (tại thời điểm đơn vị bán ngoại tệ). - Tỷ giá giữa Rúp chuyển nhượng giữa đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố....
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Nhà nước giao chỉ tiêu pháp lệnh cho các Bộ và tỉnh sản xuất và giao nộp hàng để Trung ương xuất khẩu. Các Bộ, tỉnh phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chỉ tiêu pháp lệnh về xuất khẩu Nhà nước giao; chỉ có thể xét giảm trong trường hợp gặp khó khăn đột xuất lớn như thiên tai, sự cố nặng trong sản xuất. Phương pháp xây dựng kế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước giao chỉ tiêu pháp lệnh cho các Bộ và tỉnh sản xuất và giao nộp hàng để Trung ương xuất khẩu. Các Bộ, tỉnh phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chỉ tiêu pháp lệnh về xuất khẩu Nhà nước giao
- chỉ có thể xét giảm trong trường hợp gặp khó khăn đột xuất lớn như thiên tai, sự cố nặng trong sản xuất. Phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất hàng xuất khẩu, kế hoạch xuất khẩu và giao chỉ tiêu p...
- Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì cùng Bộ Ngoại thương nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành các quy định cụ thể.
- Điều 4. Tỷ giá bán ngoại tệ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Trung ương được quy định như sau:
- - Tỷ giá giữa đô la Mỹ với đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (tại thời điểm đơn vị bán ngoại tệ).
- - Tỷ giá giữa Rúp chuyển nhượng giữa đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương, do Bộ Tài chính quản lý và sử dụng cho các nhu cầu ngoại tệ của ngân sách Nhà nước trung ương. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiện việc mua ngoại tệ cho quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương. Nguồn tiền Việt Nam để mua ngoại tệ do Bộ Tài chính chuyển giao cho Ngân hàng.
Open sectionRight
Điều 5.-
Điều 5.- Ngoài việc thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước, các Bộ và các tỉnh được khuyến khích tổ chức sản xuất thêm hàng xuất khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5.- Ngoài việc thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước, các Bộ và các tỉnh được khuyến khích tổ chức sản xuất thêm hàng xuất khẩu.
- Quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương, do Bộ Tài chính quản lý và sử dụng cho các nhu cầu ngoại tệ của ngân sách Nhà nước trung ương.
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiện việc mua ngoại tệ cho quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương.
- Nguồn tiền Việt Nam để mua ngoại tệ do Bộ Tài chính chuyển giao cho Ngân hàng.
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1989. Các văn bản đã ban hành về sử dụng ngoại tệ trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 6.-
Điều 6.- Đối với hàng xuất khẩu do địa phương hoặc tổ chức kinh tế trực thuộc các Bộ, đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngoại tệ tự có hoặc vay của Ngân hàng Ngoại thương hoặc vay bên ngoài và chịu trách nhiệm trả nợ, thì địa phương hoặc tổ chức kinh tế trung ương được: a) Miễn làm nghĩa vụ giao nộp hàng xuất khẩu cho Nhà nước trong thờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với hàng xuất khẩu do địa phương hoặc tổ chức kinh tế trực thuộc các Bộ, đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngoại tệ tự có hoặc vay của Ngân hàng Ngoại thương hoặc vay bên ngoài và chịu trách nhi...
- a) Miễn làm nghĩa vụ giao nộp hàng xuất khẩu cho Nhà nước trong thời gian từ 3 đến 5 năm (tuỳ theo từng loại đối tượng sản xuất có yêu cầu đầu tư khác nhau) kể từ khi có sản phẩm xuất khẩu.
- Trường hợp do yêu cầu đặc biệt mà phải giao hàng cho Trung ương xuất khẩu thì được quyền sử dụng toàn bộ số ngoại tệ thu được do xuất khẩu trừ chi phí xuất khẩu.
- Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1989.
- Các văn bản đã ban hành về sử dụng ngoại tệ trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 7
Điều 7 . Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước. Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết này. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thi hành.
Open sectionRight
Điều 7.-
Điều 7.- Việc giao chỉ tiêu vật tư và hàng hoá cần thiết kể cả lương thực và hàng tiêu dùng thiết yếu để sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu cho Trung ương được quy định như sau: 1. Tổ chức nào được giao chỉ tiêu pháp lệnh về sản xuất và giao nộp hàng xuất khẩu thì được giao chỉ tiêu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. 2. Đối với hàng xu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7.- Việc giao chỉ tiêu vật tư và hàng hoá cần thiết kể cả lương thực và hàng tiêu dùng thiết yếu để sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu cho Trung ương được quy định như sau:
- 1. Tổ chức nào được giao chỉ tiêu pháp lệnh về sản xuất và giao nộp hàng xuất khẩu thì được giao chỉ tiêu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu.
- 2. Đối với hàng xuất khẩu sản xuất trong các cơ sở kinh tế do các Bộ trực tiếp quản lý thì Nhà nước giao chỉ tiêu vật tư cho các Bộ chủ quản để cung ứng cho cơ sở sản xuất.
- Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước.
- Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết này.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thi hành.
Unmatched right-side sections