Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu
177-HĐBT
Right document
Quy định chế độ bán ngoại tệ cho quỹ tập trung của Trung ương bỏ chế độ kết hối ngoại tệ
218-CT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chế độ bán ngoại tệ cho quỹ tập trung của Trung ương bỏ chế độ kết hối ngoại tệ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chế độ bán ngoại tệ cho quỹ tập trung của Trung ương bỏ chế độ kết hối ngoại tệ
- Về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Các Bộ, Tổng cục quản lý sản xuất (dưới đây gọi tắt là Bộ), Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh), các Uỷ ban Nhân dân huyện và cấp tương đương (dưới đây gọi tắt là huyện) và các đơn vị sản xuất trong cả nước có nghĩa vụ phát triển sản xuất hàng xuất khẩu và góp phần mở r...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Nay bỏ chế độ kết hối ngoại tệ quy định tại điều 15, điều 16 Quyết định số 177-HĐBT ngày 15-6-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu và thay bằng chế độ mua bán ngoại tệ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nay bỏ chế độ kết hối ngoại tệ quy định tại điều 15, điều 16 Quyết định số 177-HĐBT ngày 15-6-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập...
- Các Bộ, Tổng cục quản lý sản xuất (dưới đây gọi tắt là Bộ), Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh), các Uỷ ban Nhân dân huyện và cấp tương đươ...
- huy động mọi tiềm năng của Nhà nước và nhân dân, của Trung ương và địa phương để đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, theo sự phân công và theo cơ chế quản lý Ngoại thương của Nhà nước, đáp ứng ngày c...
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Các Bộ, tỉnh, huyện và đơn vị sản xuất phải sớm hoàn thành xây dựng quy hoạch nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả đất đai, tài nguyên và lao động, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch dài hạn, trước mắt cho thời kỳ 1986-1990 và kế hoạch hàng năm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu. Các kế hoạch phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, kế...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Các khoản nộp bắt buộc cho quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương bao gồm: - Tiền hoa hồng của dầu khí. - Tiền thu máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam. - Ngoại tệ thu thuế, các khoản tiền thuế đất, thuế tài sản của Nhà nước và lệ phí thu của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các văn phòng đại diện của các tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. - Các khoản nộp bắt buộc cho quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương bao gồm:
- - Tiền hoa hồng của dầu khí.
- - Tiền thu máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam.
- Các Bộ, tỉnh, huyện và đơn vị sản xuất phải sớm hoàn thành xây dựng quy hoạch nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả đất đai, tài nguyên và lao động, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch dài hạn, trước mắt...
- Các kế hoạch phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, kế hoạch xuất khẩu và nhập khẩu là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế của Bộ, tỉnh, huyện, đơn vị sản xuất và phải được trình duyệt cùng vớ...
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Nhà nước tăng cường đầu tư (chiều rộng và chiều sâu) vào sản xuất hàng xuất khẩu và nguyên liệu là hàng xuất khẩu. Các kế hoạch sản xuất hàng xuất khẩu và kế hoạch thu mua hàng xuất khẩu 5 năm và hàng năm phải thể hiện bằng cả hiện vật và kim ngạch. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cố gắng bảo đảm cân đối đủ các điều kiện cho kế hoạch...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu và dịch vụ (kể cả xuất khẩu và dịch vụ trong nước thu ngoại tệ) thuộc các ngành, các thành phần kinh tế của Trung ương và địa phương phải bán ngoại tệ thu được cho quỹ tập chung của Trung ương. Tỷ lệ bán ngoại tệ không quy định đồng loạt mà được xác định theo các nguyên tắc sau đâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu và dịch vụ (kể cả xuất khẩu và dịch vụ trong nước thu ngoại tệ) thuộc các ngành, các thành phần kinh tế của Trung ương và địa phương phải bán ngoại t...
- Tỷ lệ bán ngoại tệ không quy định đồng loạt mà được xác định theo các nguyên tắc sau đây:
- - Dành phần ngoại tệ cho các tổ chức làm hàng xuất khẩu, bù đắp đủ chi phí sản xuất và mở rộng xuất khẩu.
- Điều 3.- Nhà nước tăng cường đầu tư (chiều rộng và chiều sâu) vào sản xuất hàng xuất khẩu và nguyên liệu là hàng xuất khẩu.
- Các kế hoạch sản xuất hàng xuất khẩu và kế hoạch thu mua hàng xuất khẩu 5 năm và hàng năm phải thể hiện bằng cả hiện vật và kim ngạch. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cố gắng bảo đảm cân đối đủ các điều k...
- phải bố trí ít nhất 50% số ngoại tệ hoặc vật tư do xuất khẩu đem lại để tái sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu. Đồng thời, các ngành, các cấp, các đơn vị phải cố gắng khai thác các nguồn khả năng c...
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Nhà nước giao chỉ tiêu pháp lệnh cho các Bộ và tỉnh sản xuất và giao nộp hàng để Trung ương xuất khẩu. Các Bộ, tỉnh phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chỉ tiêu pháp lệnh về xuất khẩu Nhà nước giao; chỉ có thể xét giảm trong trường hợp gặp khó khăn đột xuất lớn như thiên tai, sự cố nặng trong sản xuất. Phương pháp xây dựng kế...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tỷ giá bán ngoại tệ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Trung ương được quy định như sau: - Tỷ giá giữa đô la Mỹ với đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (tại thời điểm đơn vị bán ngoại tệ). - Tỷ giá giữa Rúp chuyển nhượng giữa đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tỷ giá bán ngoại tệ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Trung ương được quy định như sau:
- - Tỷ giá giữa đô la Mỹ với đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (tại thời điểm đơn vị bán ngoại tệ).
- - Tỷ giá giữa Rúp chuyển nhượng giữa đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố.
- Nhà nước giao chỉ tiêu pháp lệnh cho các Bộ và tỉnh sản xuất và giao nộp hàng để Trung ương xuất khẩu. Các Bộ, tỉnh phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chỉ tiêu pháp lệnh về xuất khẩu Nhà nước giao
- chỉ có thể xét giảm trong trường hợp gặp khó khăn đột xuất lớn như thiên tai, sự cố nặng trong sản xuất. Phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất hàng xuất khẩu, kế hoạch xuất khẩu và giao chỉ tiêu p...
- Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì cùng Bộ Ngoại thương nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành các quy định cụ thể.
Left
Điều 5.-
Điều 5.- Ngoài việc thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước, các Bộ và các tỉnh được khuyến khích tổ chức sản xuất thêm hàng xuất khẩu.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương, do Bộ Tài chính quản lý và sử dụng cho các nhu cầu ngoại tệ của ngân sách Nhà nước trung ương. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiện việc mua ngoại tệ cho quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương. Nguồn tiền Việt Nam để mua ngoại tệ do Bộ Tài chính chuyển giao cho Ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương, do Bộ Tài chính quản lý và sử dụng cho các nhu cầu ngoại tệ của ngân sách Nhà nước trung ương.
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiện việc mua ngoại tệ cho quỹ ngoại tệ tập trung của trung ương.
- Nguồn tiền Việt Nam để mua ngoại tệ do Bộ Tài chính chuyển giao cho Ngân hàng.
- Điều 5.- Ngoài việc thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước, các Bộ và các tỉnh được khuyến khích tổ chức sản xuất thêm hàng xuất khẩu.
Left
Phần xuất khẩu của các Bộ và các tỉnh vượt chỉ tiêu pháp lệnh hoặc ngoài chỉ tiêu pháp lệnh được coi là xuất khẩu của Bộ và tỉnh. Bộ và tỉnh được trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu, và được hưởng quyền sử dụng ngoại tệ theo quy định ở Điều 15 dưới đây. Trường hợp Nhà nước yêu cầu Bộ và tỉnh tập trung sản phẩm cho Trung ương xuất khẩu thì Bộ và tỉnh được hưởng quyền lợi như hàng uỷ thác xuất khẩu.
Phần xuất khẩu của các Bộ và các tỉnh vượt chỉ tiêu pháp lệnh hoặc ngoài chỉ tiêu pháp lệnh được coi là xuất khẩu của Bộ và tỉnh. Bộ và tỉnh được trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu, và được hưởng quyền sử dụng ngoại tệ theo quy định ở Điều 15 dưới đây. Trường hợp Nhà nước yêu cầu Bộ và tỉnh tập trung sản phẩm cho Trung ương xuấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.-
Điều 6.- Đối với hàng xuất khẩu do địa phương hoặc tổ chức kinh tế trực thuộc các Bộ, đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngoại tệ tự có hoặc vay của Ngân hàng Ngoại thương hoặc vay bên ngoài và chịu trách nhiệm trả nợ, thì địa phương hoặc tổ chức kinh tế trung ương được: a) Miễn làm nghĩa vụ giao nộp hàng xuất khẩu cho Nhà nước trong thờ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1989. Các văn bản đã ban hành về sử dụng ngoại tệ trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1989.
- Các văn bản đã ban hành về sử dụng ngoại tệ trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Đối với hàng xuất khẩu do địa phương hoặc tổ chức kinh tế trực thuộc các Bộ, đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngoại tệ tự có hoặc vay của Ngân hàng Ngoại thương hoặc vay bên ngoài và chịu trách nhi...
- a) Miễn làm nghĩa vụ giao nộp hàng xuất khẩu cho Nhà nước trong thời gian từ 3 đến 5 năm (tuỳ theo từng loại đối tượng sản xuất có yêu cầu đầu tư khác nhau) kể từ khi có sản phẩm xuất khẩu.
- Trường hợp do yêu cầu đặc biệt mà phải giao hàng cho Trung ương xuất khẩu thì được quyền sử dụng toàn bộ số ngoại tệ thu được do xuất khẩu trừ chi phí xuất khẩu.
Left
Điều 7.-
Điều 7.- Việc giao chỉ tiêu vật tư và hàng hoá cần thiết kể cả lương thực và hàng tiêu dùng thiết yếu để sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu cho Trung ương được quy định như sau: 1. Tổ chức nào được giao chỉ tiêu pháp lệnh về sản xuất và giao nộp hàng xuất khẩu thì được giao chỉ tiêu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. 2. Đối với hàng xu...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước. Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết này. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước.
- Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết này.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thi hành.
- Điều 7.- Việc giao chỉ tiêu vật tư và hàng hoá cần thiết kể cả lương thực và hàng tiêu dùng thiết yếu để sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu cho Trung ương được quy định như sau:
- 1. Tổ chức nào được giao chỉ tiêu pháp lệnh về sản xuất và giao nộp hàng xuất khẩu thì được giao chỉ tiêu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu.
- 2. Đối với hàng xuất khẩu sản xuất trong các cơ sở kinh tế do các Bộ trực tiếp quản lý thì Nhà nước giao chỉ tiêu vật tư cho các Bộ chủ quản để cung ứng cho cơ sở sản xuất.
Left
Điều 8.-
Điều 8.- Nhà nước thực hiện chế độ ưu tiên bảo đảm vật tư, nguyên liệu và các điều kiện sản xuất khác cho sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu. Danh mục các sản phẩm xuất khẩu, các xí nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và các tổ chức thu mua và tập trung hàng xuất khẩu cần được ưu tiên cung ứng vật tư do Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.-
Điều 9.- Không cho phép xuất khẩu những hàng không đúng tiêu chuẩn chất lượng. Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước phối hợp với Bộ Ngoại thương và các Bộ hữu quan soát xét lại hệ thống các tiêu chẩn chất lượng hàng xuất khẩu, trước tiên là những hàng xuất khẩu quan trọng, có kim ngạch lớn; trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy chế quả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.-
Điều 10.- Để khuyến khích tăng sản xuất và nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu, giá thu mua hàng xuất khẩu được điều chỉnh lại như sau: Giá thu mua phải bảo đảm bù đắp các chi phí vật chất và lao động theo định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao; lợi nhuận định mức được cao hơn so với sản phẩm tiêu dùng tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.-
Điều 11.- Thành lập quỹ trợ gía xuất khẩu và ban hành chế độ thuế xuất nhập khẩu. Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Ngoại thương xây dựng chế độ cụ thể trình Hội đồng Bộ trưởng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.-
Điều 12.- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thi hành đầy đủ Điều 2, Chương IV của Nghị quyết số 156-HĐBT ngày 30-11-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ tiền mặt đối với cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu và áp dụng quy định này đối với các tổ chức thu mua hàng xuất khẩu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.-
Điều 13.- Bộ Tài chính, Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước cùng Bộ Ngoại thương có trách nhiệm trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành tỷ giá kết hối mới và từng thời kỳ sẽ căn cứ vào sự thay đổi của mặt bằng giá kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.-
Điều 14.- Chế độ thưởng giao nộp hàng xuất khẩu: Về thưởng bằng tiền Việt Nam. Các đơn vị sản xuất tập thể (hợp tác xã, tổ hợp và tập đoàn sản xuất) hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước về sản xuất và giao hàng xuất khẩu được thưởng tiền (tiền Việt Nam) bằng từ 4 đến 5% giá trị hơp đồng (trừ giá trị vật tư Nhà nước c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.-
Điều 15.- Đối với sản phẩm xuất khẩu, sản xuất vượt chỉ tiêu pháp lệnh, hoặc ngoài chỉ tiêu pháp lệnh hoặc không được Nhà nước cung cấp nguyên liệu tương ứng với chỉ tiêu pháp lệnh thì các Bộ, tỉnh và đơn vị sản xuất được hưởng từ 70% đến 90% số ngoại tệ thu được (theo giá xuất khẩu FOB) khi trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.-
Điều 16.- Các tổ chức xuất nhập khẩu của Trung ương nếu xuất khẩu các mặt hàng ngoài chỉ tiêu pháp lệnh thì cũng được sử dụng từ 70% đến 90% số ngoại tệ thu được (theo giá xuất khẩu FOB) tuỳ theo mặt hàng. Số ngoại tệ còn lại kết hối vào quỹ ngoại tệ trung ương. Nếu các tổ chức xuất khập khẩu trung ương vay ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.-
Điều 17.- Các tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ thu ngoại tệ được sử dụng 10% số ngoại tệ thu được nếu hoàn thành chỉ tiêu thu ngoại tệ do Nhà nước giao. Nếu số ngoại tệ thu được là do vượt chỉ tiêu hoặc ngoài chỉ tiêu Nhà nước giao thì được sử dụng 70% số thu được. Tổ chức dịch vụ được quyền sử dụng số ngoại tệ đó để nhập khẩu vật...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.-
Điều 18.- Nhà nước thực hiện chế độ bán thưởng vật tư theo giá bán buôn vật tư ngoài phần vật tư được cung ứng theo định mức kinh tế - kỹ thuật cho sản xuất hàng xuất khẩu. Các ngành và địa phương được quyền sử dụng nguồn vật tư này để đầu tư phát triển hàng xuất khẩu hoặc để cung ứng cho các nhu cầu phát triển kinh tế chung của ngành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.-
Điều 19.- Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước phải dành quỹ ngoại tệ và vật tư cần thiết trong kế hoạch hàng năm để thực hiện các Điều 3, 13, 14, 15, 16, 17 trên đây.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.-
Điều 20.- Để tiết kiệm ngoại tệ, chỉ được nhập khẩu tư liệu sản xuất và những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu; không được nhập khẩu những loại hàng xa xỉ, các hàng trong nước có thể sản xuất được và sản xuất đủ dùng, các mặt hàng tiêu dùng không phù hợp với chính sách tiêu dùng của Nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.-
Điều 21.- Để bảo đảm nguyên tắc Nhà nước độc quyền ngoại thương và ngoại hối nay quy định: 1. Mọi hoạt động xuất nhập khẩu của các ngành trung ương, của địa phương hay của đơn vị cơ sở đều phải chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Ngoại thương và phải bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý ngoại thương, quản lý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.-
Điều 22.- Các tổ chức xuất nhập khẩu trung ương và địa phương phải liên kết liên doanh với nhau để tổ chức thống nhất việc xuất nhập khẩu đối với các mặt hàng và nhóm hàng quan trọng. Bộ Ngoại thương trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các hình thức liên kết, liên doanh thích hợp, tổ chức việc tập trung đầu mối xuất nhập khẩu một số mặ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.-
Điều 23.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế bản Quy định ban hành kèm theo Nghị định số 40-CP ngày 7-2-1980 của Hội đồng Chính phủ, Nghị định số 200-CP ngày 26-5-1981 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 113-HĐBT ngày 10-7-1982 của Hội đồng Bộ trưởng. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.-
Điều 24.- Bộ trưởng Bộ Ngoại thương, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ cung ứng vật tư trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quyết định này. Bộ trưở...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.