Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc sửa đổi tên, mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng xe ô tô, phụ tùng và linh kiện xe tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
146/2002/QĐ-BTC
Right document
Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998
94/1998/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc sửa đổi tên, mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng xe ô tô, phụ tùng và linh kiện xe tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998
- Về việc sửa đổi tên, mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng xe ô tô, phụ tùng và linh kiện xe tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Left
Điều 1.
Điều 1. Sửađổi tên, mã số, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng xe tô,phụ tùng xe tô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại các Danh mục sửa đổi tên vàthuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt h...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định như sau: 1.Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãivà thuế suất ưu đãi đặc biệt: a)Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nướccó thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuếsuất ưu đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định như sau:
- 1.Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãivà thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- a)Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nướccó thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Điều 1. Sửađổi tên, mã số, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng xe tô,phụ tùng xe tô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1803/1998/QĐ-BTC ngày...
- Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày11/11/1999
- Quyết định số 41/2000/QĐ-BTC ngày 17/3/2000
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe tô đã qua sử dụng củaloại xe ô tô thiết kế để vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải tối đakhông quá 20 tấn (nhóm 8704), và xe tô thiết kế để chở người, kể cả xe tô thiếtkế để chở người có khoang hành lý riêng đã qua sử dụng (nhóm 8702, 8703), caohơn 50% (năm mươi phầ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu được xét miễn thuế quy định tại khoản 2, Điều 1 LuậtSửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số04/1998/QH10 được quy định chi tiết như sau: 1.Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiêncứu khoa học, giáo dục và đào tạo được miễn thuế nhập khẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu được xét miễn thuế quy định tại khoản 2, Điều 1 LuậtSửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số04/1998/QH10 được quy định chi tiết như...
- 1.Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiêncứu khoa học, giáo dục và đào tạo được miễn thuế nhập khẩu theo danh mục hànghoá nhập khẩu do Bộ Tài chính thống nhất v...
- 2.Hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoàihợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được miễn thuế nhậpkhẩu theo các quy định tại Nghị định 1...
- Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe tô đã qua sử dụng củaloại xe ô tô thiết kế để vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải tối đakhông quá 20 tấn (nhóm 8704), và xe tô thiết...
- Côngthức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe tô đã qua sử dụng như sau:
- Mức thuế xuất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ôtô đã qua sử dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 5 (năm) loại hình lắpráp xe ôtô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết địnhsố 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổsung tại các Danh mục sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhómmặt hàng ban...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Kê khai nộp thuế 1.Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu phải kê khai, nộp tờkhai hàng xuất khẩu, nộp thuế xuất khẩu cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tụcxuất khẩu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai. 2.Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép nhập khẩu phải kê khai, nộp tờkhai hàng nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Kê khai nộp thuế
- 1.Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu phải kê khai, nộp tờkhai hàng xuất khẩu, nộp thuế xuất khẩu cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tụcxuất khẩu và chịu trách nhiệm về tính chín...
- 2.Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép nhập khẩu phải kê khai, nộp tờkhai hàng nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tụcnhập khẩu và chịu trách nhiệm về tính chín...
- Điều 3. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 5 (năm) loại hình lắpráp xe ôtô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết địnhsố 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1...
- Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11/11/1999
- Quyết định số 41/2000/QĐ-BTCngày 17/3/2000
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp chocơ quan hải quan bắt đầu từ ngày 01 tháng 1 năm 2003. Bãi bỏ những quy định trướcđây trái với Quyết định này./. DANH MỤC SỬA ĐỔI TÊN, MÃ SỐ VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬPKHẨU ƯU ĐÃI (ban hành kèm theo Quyế...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kiểm hoá, tính thuế và thời hạn nộp thuế: 1.Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày mà tổ chức, cá nhân đăngký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan Hải quan. Thuế được tính theothuế suất và giá tính thuế tại ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu. 2.Trong thời hạn tám (8) giờ làm việc, kể từ khi t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Kiểm hoá, tính thuế và thời hạn nộp thuế:
- 1.Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày mà tổ chức, cá nhân đăngký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan Hải quan.
- Thuế được tính theothuế suất và giá tính thuế tại ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
- Điều 4. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp chocơ quan hải quan bắt đầu từ ngày 01 tháng 1 năm 2003. Bãi bỏ những quy định trướcđây trái với Quyết đị...
- DANH MỤC SỬA ĐỔI TÊN, MÃ SỐ VÀ MỨC THUẾ SUẤT
- CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬPKHẨU ƯU ĐÃI
Unmatched right-side sections