No tile QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc sửa đổi tên, mức thuế suất thuế nhập khẩu mặthàng xe ô tô, phụ tùng và linh kiện xe tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưuđãi BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Căn cứ Nghị định số 178/ CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạnvà tổ chức bộ máy Bộ Tàichính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danhmục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày10/10/1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá X;
Căn cứ
Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5//1998;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số5519/VPCP-KTTH ngày 03/10/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế đối với ôtô;
Tham khảo ý kiến tham gia của các Bộ, ngành và theo đề nghị củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửađổi tên, mã số, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng xe tô,phụ tùng xe tô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại các Danh mục sửa đổi tên vàthuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng ban hành kèm theo các Quyếtđịnh số 29/1999/QĐ-BTC ngày 15/3/1999; Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ-BTC ngày 17/3/2000; Quyết định số210/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thànhtên, mã số và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục sửađổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng xe tô và phụ tùng xe ôtô ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2
Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe tô đã qua sử dụng củaloại xe ô tô thiết kế để vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải tối đakhông quá 20 tấn (nhóm 8704), và xe tô thiết kế để chở người, kể cả xe tô thiếtkế để chở người có khoang hành lý riêng đã qua sử dụng (nhóm 8702, 8703), caohơn 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xetô mới cùng chủng loại quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
Côngthức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe tô đã qua sử dụng như sau:
Mức thuế xuất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ôtô đã qua sử dụng
=
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ôtô mới cùng chủng loại
+
Mức thuế xuất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô mới cùng chủng loại x50%
Điều 3
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 5 (năm) loại hình lắpráp xe ôtô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết địnhsố 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổsung tại các Danh mục sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhómmặt hàng ban hành kèm theo các Quyết định số 29/1999/QĐ-BTC ngày 15/3/1999;Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ-BTCngày 17/3/2000; Quyết định số 210/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mứcthuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định cho các loại hình lắp ráp xe tô theo từngthời hạn như sau:
1. Từ ngày 01 tháng 1 đến 2003 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2003.
STT
Loại hình lắp ráp
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%)
Xe ôtô nhóm 8702 và 8703
Xe ôtô nhóm 8704
1
CKD1
60%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc
40%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc
2
CKD2
40%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc
20%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc
3
LKD
10%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc
5%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc
2. Từ ngày 01 tháng 1 năm 2004 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004.
STT
Xe ôtô nhóm 8704
Xe ôtô nhóm 8702 và nhóm 8703
Loại hình lắp ráp
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%)
Loại hình lắp ráp
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi(%)
CKD1
50% mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc
CKD
70%mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc
CKD2
30% mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc
IKD
10% mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc
Côngthức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các loại hình lắp ráp xe tônhư sau:
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi loại hình lắp xe ôtô
=
Mức thức suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ôtô mới nguyên chiếc
x
Tỷ lệ thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho từng loại hình lắp ráp xe ôtô
Mứcthuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 3 (ba) loại hình lắp ráp xe ôtônhóm 8704 nêu tại điểm 2 chỉ áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004. Từ ngày01 tháng 1 năm 2005, xe tô nhóm 8704 thực hiện thuế nhập khẩu như ô tô nhóm8702 và nhóm 8703 nêu tại điểm 2.
Điều 4
Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp chocơ quan hải quan bắt đầu từ ngày 01 tháng 1 năm 2003. Bãi bỏ những quy định trướcđây trái với Quyết định này./.
DANH
MỤC SỬA ĐỔI TÊN, MÃ SỐ VÀ MỨC THUẾ SUẤT