Bộ nông nghiệp QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN Về việcban hành Tiêu chuẩn ngành BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày01/11/2000 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chứ bộmáy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày08/12/1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước vềchất lượng hàng hoá;
Căn cứ đề nghị của Tổng công tythuốc lá Việt Nam - Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá số 281/VTL ngày 29/11/2000;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởngVụ Khoa học Công nghệ và chất lượng sản phẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay banhành tiêu chuẩn ngành "Quy phạm khảo nghiệm giống thuốc lá"
Điều 2
Tiêu chuẩn có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và CLSP,Viện trưởng Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá, Thủ trưởng các đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN426-2000
QUY PHẠM KHẢONGHIỆM GIỐNG THUỐC LÁ.
THE TESTING PROCEDURESOF TOBACCO VARIETIES
1. Quy định chung:
1.1. Quy phạm này quy địnhnhững nguyên tắc chung, nội dung và phương pháp chủ yếu khảo nghiệm Quốc giacác giống thuốc lá được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2. Các tổ chức, cá nhân cógiống thuốc lá khảo nghiệm và cơ quan khảo nghiệm phải thực hiện đúng Nghị địnhsố 07/CP ngày 5/02/1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng và thông tư hướngdẫn thi hành Nghị định số 02/NN/KNKL/TT ngày 01/3/1997 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn.
2. Phương pháp khảo nghiệm:
2.1. Các bước khảo nghiệm.
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản:
Cần được tiến hành 2-3 vụ và đượckhảo nghiệm ở 2-3 vùng sinh thái khác nhau, trong đó ít nhất có 2 vụ chính củavùng khảo nghiệm.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất:
Cần được tiến hành 2 vụ chínhđối với giống thuốc lá có triển vọng và đã được khảo nghiệm cơ bản ít nhất làmột vụ. Khảo nghiệm sản xuất cũng được tiến hành ở 2 - 3 vùng sinh thái khácnhau.
2.2. Bố trí thí nghiệm:
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản:
Thí nghiệm được bố trí theokhối ngẫu nhiên, được nhắc lại ít nhất là 3 lần, có dải bảo vệ xung quanh.
+ Kích thước ô thí nghiệm: 30 -50m 2 .
+ Khoảng cách rãnh giữa cácluống là 40cm.
Giống đối chứng là giống đã đượccông nhận giống Quốc gia, hoặc giống được gieo trồng phổ biến ở địa phuơng.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất:
Diện tích: Mỗi giống ít nhấtlà 1000 m 2 , không cần nhắc lại.
Giống đối chứng: Như giốngtrong khảo nghiệm cơ bản.
2.2.3. Chất lượng giống khảonghiệm:
Khảo nghiệm cơ bản
Khảo nghiệm sản xuất
Loại giống
Giống khảo nghiệm
Giống đối chứng
Giống khảo nghiệm
Giống đối chứng
Giống nguyên chủng
Giống thuần
Giống tác
hoặc tương đương
Giống tác giả
Giống xác nhận
giả
nguyên chủng
Giống lai
Hạt lai
Giống nguyên chủng,
Hạt lai
Giống xác nhận
tương đương nguyên chủng hoặc hạt lai
hoặc hạt lai
2.3. Quy trình kỹ thuật:
2.3.1. Thời vụ:
Thời gian gieo hạt và trồng câythuốc lá theo khung thời vụ tốt nhất của địa phương nơi khảo nghiệm.
2.3.2. Đất khảo nghiệm và kỹthuật làm đất.
Đất có thành phần cơ giớinhẹ, pH KCl = 5,8 - 7.
Đất phải đại diện cho vùng đượckhảo nghiệm, đất thoát nước tốt, không bị ngập nước khi mưa.
Đất có độ phì đồng đều, bằngphẳng và đủ kích thước để bố trí thí nghiệm.
Đất vụ trước không được trồngcây họ cà, dưa chuột.
Đất được cày lần 1 trước khitrồng từ 3 - 4 tuần với độ sâu 25 - 30cm. Cày lần 2 trước khi trồng một tuần,bừa kỹ, nhặt cỏ, san phẳng ruộng, kết hợp bón vôi khi pH KCl < 5,8
Lên luống cao 25 - 30cm, mặtluống rộng từ 30 - 35cm, đào hốc có đường kính từ 15 - 20cm, sâu 10 - 12cm.
2.3.3. Mật độ, khoảng cách:
Mật độ: 17.000 - 18.000cây/ha.
Khoảng cách:
+ Hàng cách hàng 1,0 - 1,1.
+ Cây cách cây: 0,55m.
2.3.4. Phân bón:
Lượng phân bón cho 1 ha: 60 -80 kg N, 90 - 140kg P 2 O 5 , 120 - 250 kg K 2 O vàbón 500 - 1000 kg vôi nếu pH KCl đất < 5,8.
Dạng phân thương phẩm dùngbón cho thuốc lá là các dạng phân không chứa gốc Clo, nên dùng các dạng phân nhưsau:NH 4 NO 3 , Supe lân, K 2 SO 4 ...Bónbổ sung một số phân trung lượng và vi lượng như : Bo, Mg, Cu, Zn. Nếu cây cótriệu chứng thiêu Bo, bón bổ sung Bo dạng Borax với lượng 2kg cho 1 ha.
Cách bón:
+ Bón lót toàn bộ phân lân trướchoặc ngay khi trồng. Nếu sử dụng phân lân khó tiêu, bón vào lúc cày đất.
+ Bón thúc lần 1: Bón 1/3 lượngphân đạm cùng 1/3 lượng phân kali sau khi trồng từ 7 - 10 ngày.
+ Bón thúc lần 2: Bón 2/3 lượngphân đạm cùng 2/3 lượng phân kali còn lại sau khi trồng từ 25 - 30 ngày.
2.3.5. Chăm sóc:
Vườn ươm: Á p dụng mọi biện pháp kỹ thuật hợp lý để có cây contốt, cứng cây, sạch sâu bệnh và đủ lượng cây để trồng. (Phụ lục 1: kỹ thuật làmvườn ươm).
Ruộng trồng:
+ Trồng cây khi đất đủ ẩm (độẩm lúc trồng đảm bảo từ 75 - 80% độ ẩm tối đa đồng ruộng). Nếu đất thiếu ẩmphải tưới 2 lít nước cho 1 hốc trước khi trồng. Sau khi trồng 2 - 3 ngày cần tướinước vào hốc cho cây. Sau trồng từ 20 - 21 ngày có thể tưới rãnh, tưới ngập 2/3rãnh và rút nước ngay. Sau đó tưới định kỳ 6-7 ngày một lần cho đến khi lá giữachuyển sang giai đoạn chín mới giảm dần lượng nước tưới (việc tưới nước phụthuộc vào độ ẩm đất).
+ Các lần bón phân kết hợp làm cỏ,xới xáo. Vun cao luống vào lần bón thúc thứ hai.
2.3.6. Ngắt ngọn, triệt chồi:
Ngắt ngọn khi cây bắt đầu nởhoa, để lại mỗi cây từ 18 - 22 lá thu hoạch.
Triệt chồi nách triệt để bằngtay hoặc bằng thuốc diệt chồi. Nếu dùng Accotab, pha 8 - 12cc thuốc trong 1 lítnước, dùng 15 - 20cc cho mỗi cây và dùng 4 - 6 lít thuốc cho 1 ha.
2.3.7. Phòng trừ sâu bệnh:
Chỉ phòng trừ sâu bệnh khi đếnngưỡng cần phải phòng trừ và theo hướng dẫn chung của Ngành bảo vệ thực vật.
2.3.8. Thu hoạch:
Thu hoạch lần đầu khi lá đạtđộ chín kỹ thuật (khoảng 50 - 60 ngày sau khi trồng).
Lá chín kỹ thuật: Khi láchuyển từ màu xanh sang ửng vàng hoặc vàng, mặt lá bóng mịn, gân lá từ màu xanhchuyển sang màu trắng sữa, góc đóng lá so với thân chính lớn hơn 90 o ,tiến hành thu hoạch lá. Thu lá vào buối sáng hoặc lúc trời mát, lá thu hoạchxong để vào bóng mát, tránh chất đống và để ngoài nắng.
2.3.9. Sấy lá thuốc.
Phân loại lá theo độ chín,ghim lá vào sào và đưa vào lò sấy. Sấy lá thuốc theo đúng quy trình kỹ thuật doTổng công ty thuốc lá Việt Nam ban hành.
3. Chỉ tiêu và phương pháp theodõi.
3.1. Khảo nghiệm cơ bản:
3.1.1. Đặc điểm về hình thái.
Dạng cây
Dạng lá.
Màu sắc lá, mặt lá, tai lá.
Dạng hoa, màu sắc hoa.
Độ thuần của giống (tỷ lệ câykhác dạng)
( Theo quy định về các chỉ tiêuvà phương pháp theo dõi thí nghiệm đồng ruộng với cây thuốc lá của Tổng công tythuốc lá Việt Nam ban hành tháng 11/1999).
3.1.2. Sinh trưởng và pháttriển.
Tốc độ ra lá (lá/ngày)
Tốc độ phát triển chiều caocây (cm/ngày)
Thời gian từ trồng đến 10%cây ra nụ (ngày)
Thời gian từ trồng đến 90%cây ra nụ (ngày)
Thời gian từ trồng đến thuhoạch lá đầu tiên (ngày)
Thời gian từ trồng đến lầnthu hoạch lá cuối cùng (ngày)
Chiều cao cây (cm)
Chiều cao cây ngắt ngọn (cm)
Đường kính thân cách gốc 20cm(cm)
Tổng số lá trên cây (lá)
Số lá kinh tế trên cây (lá)
Độ dài lóng (cm).
(Theo quy định về các chỉ tiêuvà phương pháp theo dõi thí nghiệm đồng ruộng với cây thuốc lá của Tổng công tythuốc lá Việt Nam ban hành tháng 11/1999).
3.1.3. Mức độ nhiễm một số sâubệnh hại.
Đánh giá mức độ nhiễm một sốsâu bệnh hại chính sau:
Sâu: Sâu xanh ( Helicoverpaassulta ), sâu khoang ( Spodeptera litura ).
Bệnh khảm ( Tobacco mosaicvirus ).
Bệnh xoăn lá ( Tobacco leafcurl virus ).
Bệnh héo rũ vi khuẩn ( Ralstoniasolanacearum ).
Phương pháp tính tỷ lệ bệnh,cấp bệnh theo phụ lục 2.
3.1.4. Khả năng thích ứng vớicác điều kiện bất lợi.
Ra hoa: Sớm, trung bình, muộn(trong điều kiện tự nhiên)
+ Ra hoa sớm: 10% số cây ra hoatrước 55 ngày sau khi trồng.
+ Ra hoa trung bình: 10% số câyra hoa từ 55 - 70 ngày sau khi trồng.
+ Ra hoa muộn: 10% số cây rahoa sau 70 ngày sau khi trồng.
Chống đổ: Tốt, khá, trungbình, kém.
+ Tốt: Tất cả các cây không bịđổ.
+ Khá: ³ 50% số cây bị nghiêng nhẹ.
+ Trung bình: ³ 70% số cây bị nghiêng 30 o so với chiều thẳng đứng .
+ Kém: ³ 70 % số cây bị nghiêng 45 o so với chiều thẳng đứng.
3.1.5. Năng suất và các yếu tốcấu thành năng suất.
Số cây thực thu trên ô (cây)
Số lá kinh tế trên cây (lá).
Khối lượng trung bình lá (g)
Khối lượng lá tươi, khô mỗi ô(kg)
Năng suất (tạ/ha).
Tỷ lệ khối lượngtươi/khô củalá.
3.1.6. Chất lượng thuốc lá.
Cấp loại lá thuốc sấy theo vịbộ (%) (xem phụ lục 3)
Tỷ lệ gân cuộng/lá (%)
Thành phần hoá học chính: Hàmlượng (%) nicotin, protêin, đạm tổng số, glixit hoà tan, Clo (phân tích látrung châu cấp II)
Điểm bình hút cảm quan (xemphụ lục 4)
3.2. Khảo nghiệm sản xuất.
Khảo nghiệm sản xuất theo dõicác chỉ tiêu sau:
Thời gian từ trồng đến thuhoạch lần đầu, lần cuối (ngày).
Đặc điểm giống: Nhận xét vềsinh trưởng, phát triển của giống, thời gian từ trồng đến ra nụ 10%, 90%, số lákinh tế trên cây, kích thước trung bình lá, mức độ nhiễm sâu, bệnh hại và khảnăng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảo nghiệm.
Năng suất: Cân khối lượngthực thu trên diện tích khảo nghiệm, từ đó quy ra năng suất tạ/ha.
Chất lượng thông qua phân cấplá sấy, phân tích thành phần hoá học và bình hút cảm quan.
Ý kiến người sản xuất thử và người sử dụng đối với giống mới được khảonghiệm.
4. Báo cáo và công bố kết quả khảo nghiệm.
Báo cáo kết quả khảo nghiệmcủa các điểm gửi về Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá (Phụ lục 5 & 6) để tổnghợp, trình lên Hội đồng khoa học của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam và Trungtâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương. Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá vàHội đồng khoa học Tổng công ty thuốc lá Việt Nam tổng hợp các vụ khảo nghiệm đểbáo cáo trước Hội đồng KHCN Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, đề nghịkhu vực hoá hoặc công nhận giống Quốc gia giống thuốc lá mới.
Trung tâm khảo nghiệm giốngcây trồng Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giảm sát trong quá trình khảonghiệm và có ý kiến tư vấn cho Hội đồng khoa học công nghệ Bộ Nông nghiệp &Phát triển nông thôn.
PHỤ LỤC 1
KỸ THUẬT LÀM VƯỜN ƯƠM.
1. Chọn đất:
Đất có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, có độ pH từ 5,8 - 7, chủ độngtưới tiêu nước.
Đất vụ trước không trồng cây thuốc lá, cây họ cà,dưa chuột.
Đất được chọn làm vườn ươm phải thoáng, đầy đủ ánh sáng.
2. Chuẩn bị đất.
Đất được cày lần 1 sâu từ 20 - 25cm, phơi ải trước khi gieo từ 3 - 4tuần. Cày lần 2, bừa kỹ trước khi gieo 1 tuần, nhặt sạch cỏ dại.
Lên luống: Rộng 1m, dài tuỳ thuộc vào diện tích khảo nghiệm, cao 30 -35cm, khoảng cách giữa hai luống là 40 -50cm.
Xử lí đất trước khi gieo từ 3 - 5 ngày bằng các dung dịch sau: 60gCuSO 4 hoặc 50g Bassamid pha trong 20 lít nước tưới cho 10m 2 mặt luống.
3. Phân bón:
Lượng phân bón cho 10m 2 mặt luống.
Phân hữu cơ vi sinh: 5kg.
Sulfat amôn 100 - 200g (có thể thay bằng urê hoạc NH 4 NO 3 ).
Supe lân : 400g.
Sulfat kali: 150g.
Phân được rải và trộn đều với lớp đất mặt luống sâu từ 7 - 8cm.
4. Gieo hạt:
Thời vụ gieo:
Các tỉnh phía Bắc:
Vụ Đông Xuân: gieo hạt từ trung tuần tháng 11 đến giữa tháng 12 để lấycây giống trồng từ tháng 01 đến hết tháng 02.
Vụ Thu: gieo hạt từ trung tuần tháng 7 để có cây giống trồng từ 01 - 15tháng 9
Các tỉnh phía Nam
Vụ khô: gieo hạt từ cuối vụ mưa để lấy cây giống trồng trong tháng 11đến đầu tháng 12.
Vụ mưa: gieo hạt từ cuối vụ khô để trồng vào đầu vụ mưa
Lượng hạt gieo:
Lượng hạt gieo: 1,0-1,5g/10m 2 mặt luống (hạt giống có tỷ lệnảy mầm 85%)
Cách gieo:
Hạt được trộn với cát và gieo đều trên mặt luống. Sau khi gieo phủ lênmặt luống một lớp phân hữu cơ và tưới nước đủ ẩm.
5. Làm giàn che.
Hạt thuốc lá rất nhỏ nên nhất thiết phải làm giàn che. Sau khi cây mọcdỡ dần giàn che cho cây cứng cáp, nhưng phải đậy giàn che khi trời mưa to.
6. Chăm sóc cây con.
Sau khi gieo, mỗi ngày tưới 2 - 3 lần cho đến khi hạt mọc đều. Sau đótưới 1-2 lần/ngày. Hạn chế tưới nước trong khoảng 5 - 7 ngày trước khi nhổ câycho vào bầu.
Khi cây đã mọc, tỉa bớt cây ở những chỗ dày quá, nhổ cỏ dại.
Bón thúc: Dùng 50-70g urê, 10g K 2 SO 4 pha trong10 lít nước tưới cho 10m 2 vườn ươm. Tưới phân xong, dùng nước lã tướirửa phân trên lá.
Phòng trừ sâu bệnh: Dùng dung dịch Bordeaux 1%, Ridomil 0,1% để hạnchế bệnh nấm. Dùng Vifast 5NP, Sherpa 10EC, Decis 2,5EC, Sumidicin, Trebon đểhạn chế sâu.
7. Đưa cây con vào bầu và chăm sóc.
Khi cây con được 20 - 25 ngày tuổi, có từ 3 - 4 lá thật sẽ đưa cây vàobầu.
Kích thước bầu: F = 9cm,chiều cao: 8 - 9 cm. Vật liệu làm bầu là màng mỏng PE
Đất làm bầu phải tơi xốp, nhiều mùn. Thông thường 1m 3 đấtphù sa trộn thêm 5kg phân hoá hữu cơ, 60g CuSO 4 pha trong 20 lít nướctưới vào 1m 3 đất. Lượng phân bón trong 1kg đất làm bầu không quá:0,12g N, 0,20 g K 2 O, 0,15 P 2 O 5 . Trong thờigian đầu phải che nắng cho cây để cây bình phục nhanh, sau đó dỡ giàn che.
Tưới thúc phân đạm nếu cây chậm phát triển.
Khoảng 20 - 25 ngày sau khi vào bầu, cây cao từ 10 - 12cm, đường kínhthân đạt 6-8mm, có 7-8 lá là cây đủ tiêu chuẩn đem trồng. Phun thuốc phòng trừsâu bệnh trước khi đưa cây đi trồng.
PHỤ LỤC 2:
CÁC CHỈ TIÊU ĐIỀU TRASÂU BỆNH HẠI,
KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU VÀPHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN.
Tổng số sâu điều tra
1. Mật độ sâu hại (con/cây) =
Tổng số cây điều tra
Tổng số cây bị bệnh
2. Tỷ lệ cây bệnh (%) =-------------------------- x 100
Tổngsố cây điều tra
Tổng số lá bị bệnh
3. Tỷ lệ lá bị bệnh hại (%) =------------------------ x 100
Tổng số lá điều tra
ồ (Tổng số lá bị hại ở cấp i x i)
4. Chỉ số bệnh hại (%) =--------------------------------------- x 100
Tổng số lá bị hại x cấpcao nhất
5. Cách phân cấp bệnh hại.
Với bệnh hại lá, phân 9 cấp đánh giá theo diện tích vết bệnh trên lá.
Cấp 0: hoàn toàn không bị bệnh.
Cấp 1: dưới 1% diện tích lá bị bệnh
Cấp 3: 1 - 5% diện tích lá bị bệnh
Cấp 5: 5 - 25% diện tích lá bị bệnh
Cấp 7: 25 -50% diện tích lá bị bệnh
Cấp 9: 50% diện tích lá bị bệnh.
6. Tính chống đổ.
Tốt: tất cả cây không bị đổ.
Khá: 50% số cây bị nghiêng nhẹ
Trung bình: ³ 70% sốcây bị nghiêng 30 o so với chiều thẳng đứng.
Kém: ³ 70% số cây bị nghiêng 45 o so với chiều thẳng đứng.
7. Gãy lá do mưa bão:
Tốt: không bị gãy
Khá: Số lá gãy trên cây Ê 1lá
Trung bình: Số lá gãy trên cây từ 1,5 - 2 lá.
Kém: Số lá gãy trên cây 2 lá.
8. Ra hoa:
Ra hoa sớm: 10% số cây ra hoa trước 55 ngày sau khi trồng.
Ra hoa trung bình: 10% số cây ra hoa từ 55 - 70 ngày sau khi trồng.
Ra hoa muộn: 10% số cây ra hoa sau 70 ngày trồng.
Phụ lục 3
BẢN PHÂN CẤP LÁ THUỐCLÁ VÀNG SẤY THEO VỊ BỘ
Tên giống khảo nghiệm:
Thời vụ khảo nghiệm
Ký hiệu cấp
Đặc điểm bên ngoài
Nhóm lá gốc (P)
Có từ 2 - 3 lá
Lá màu vàng, vàng nhạt, vàng phớt xanh hoặc vàng thẫm
Chiều dài lá ³ 30cm
P3
Màu tạp Ê 15%, độ tổn thương cơ học Ê 15% , sâu bệnh: Ê 15%
Lá xốp, mỏng, dầu dẻo kém, đầu lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
Lá màu nâu nhạt đến nâu
Chiều dài lá ³ 25cm
P4
Màu tạp Ê 20%, độ tổn thương cơ học Ê 20% , sâu bệnh: Ê 20%
Lá xốp, mỏng, dầu dẻo kém, đầu lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
Nhóm lá nách dưới (X)
Có từ 3 - 4 lá
X1
Lá màu vàng cam, vàng chanh
Chiều dài lá ³ 40cm
Màu tạp Ê 5%, độ tổn thương cơ học Ê 5% , sâu bệnh: Ê 5%
Lá mịn, dầu dẻo khá, đầu lá hơi rộng, phiến lá rộng hơn nhóm B
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
X2
Lá màu vàng cam, vàng chanh
Chiều dài lá ³ 35cm
Màu tạp Ê 10%, độ tổn thương cơ học Ê 10% , sâu bệnh: Ê 10%
Lá mịn, dầu dẻo trung bình, đầu lá hơi rộng, phiến lá rộng hơn nhóm P
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
X3
Lá màu vàng, vàng nhạt, vàng phớt xanh hoặc vàng thẫm
Chiều dài lá ³ 32cm
Màu tạp Ê 15%, độ tổn thương cơ học Ê 15% , sâu bệnh: Ê 15%
Lá mịn, dầu dẻo trung bình, đầu lá tù, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
X4
Lá màu nâu nhạt đến nâu và các màu như X3
Chiều dài lá ³ 30cm
Màu tạp Ê 20%, độ tổn thương cơ học Ê 20% , sâu bệnh: Ê 20%
Lá xốp, dầu dẻo kém, đầu lá tù, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
Nhóm lá giữa (C)
Có từ 4 - 6 lá
C1
Lá màu vàng cam, vàng chanh
Chiều dài lá ³ 40cm
Màu tạp Ê 5%, độ tổn thương cơ học Ê 5% , sâu bệnh: Ê 5%
Lá mịn, dầu dẻo cao, đầu lá trung bình, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
C2
Lá màu vàng cam, vàng chanh
Chiều dài lá ³ 35cm
Màu tạp Ê 10%, độ tổn thương cơ học Ê 10% , sâu bệnh: Ê 10%
Lá mịn, dầu dẻo cao, đầu lá trung bình, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
C3
Lá màu vàng, vàng nhạt, vàng phớt xanh hoặc vàng thẫm và các màu như C2
Chiều dài lá ³ 35cm
Màu tạp Ê 15%, độ tổn thương cơ học Ê 15% , sâu bệnh: Ê 15%
Lá mịn, dầu dẻo trung bình, đầu lá trung bình, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
C4
Lá màu nâu nhạt đến nâu và các màu như C3
Chiều dài lá ³ 30cm
Màu tạp Ê 20%, độ tổn thương cơ học Ê 20% , sâu bệnh: Ê 20%
Lá có độ dầu dẻo kém, đầu lá trung bình, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
Nhóm lá nách trên (B)
Có từ 3 - 4 lá
B1
Lá màu vàng cam, vàng chanh
Chiều dài lá ³ 40cm
Màu tạp Ê 5%, độ tổn thương cơ học Ê 5% , sâu bệnh: Ê 5%
Lá mịn, dầu dẻo khá, đầu lá trung bình, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
B2
Lá màu vàng cam, vàng chanh
Chiều dài lá ³ 35cm
Màu tạp Ê 10%, độ tổn thương cơ học Ê 10% , sâu bệnh: Ê 10%
Lá mịn, dầu dẻo khá, đầu lá trung bình, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
B3
Lá màu vàng, vàng nhạt, vàng phớt xanh hoặc vàng thẫm và các màu như B2
Chiều dài lá ³ 35cm
Màu tạp Ê 15%, độ tổn thương cơ học Ê 15% , sâu bệnh: Ê 15%
Lá mịn, dầu dẻo trung bình, đầu lá trung bình, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
B4
Lá màu nâu nhạt đến nâu và các màu như B3
Chiều dài lá ³ 30cm
Màu tạp Ê 20%, độ tổn thương cơ học Ê 20% , sâu bệnh: Ê 20%
Lá có độ dầu dẻo kém, đầu lá trung bình, phiến lá rộng
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
Nhóm lá ngọn (T)
Có từ 2 - 3 lá
T2
Lá màu vàng cam, vàng cam đỏ
Chiều dài lá ³ 35cm
Màu tạp Ê 10%, độ tổn thương cơ học Ê 10% , sâu bệnh: Ê 10%
Lá dày, dầu dẻo khá, đầu lá hẹp, phiến lá hẹp
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
T3
Lá màu vàng, vàng phớt xanh đến vàng thẫm
Chiều dài lá ³ 30cm
Màu tạp Ê 15%, độ tổn thương cơ học Ê 15% , sâu bệnh: Ê 15%
Lá thô ráp, lá dày, dầu dẻo trung bình, đầu lá nhọn, phiến lá hẹp
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
T4
Lá màu nâu, nâu nhạt
Chiều dài lá ³ 25cm
Màu tạp Ê 20%, độ tổn thương cơ học Ê 20% , sâu bệnh: Ê 20%
Lá thô ráp, dầu dẻo kém, đầu lá nhọn, phiến lá hẹp
Độ đồng đều lô thuốc đạt 90%
Nhóm tận dụng (M)
Các màu, trừ màu xanh, nâu đen
Các vị trí lá, có thể thái thành sợi
Độ tổn thương cơ học, sâu bệnh không quy định
Độ đồng đều không quy định
Ghi chú: Tỷ lệ lẫn cấp không quá 10% cấp dưới liền kề. Nếu trên 10% phảiphân cấp lại, nếu không phân cấp lại sẽ hạ xuống một cấp liền kề trong nhóm. Độẩm thanh toán: W = 13,5%
Phụ lục 4
BẢNG BÌNH HÚT LÁ THUỐCLÁ NGUYÊN LIỆU VÀNG SẤY
Tên giống khảo nghiệm:
Thời vụ khảo nghiệm:
Điểm
Mẫu kiểm tra
Chỉ tiêu đánh giá
(Có hệ số quan trọng)
1. Hương thơm khi cháy
Hương rất thơm
10-13
Hương thơm khá
7-9
Hương thơm trung bình
4-6
Hương thơm kém
1-3
2. Vị
Tốt, dễ chịu
13-15
Khá, dễ chịu, hơi cay nóng
9-12
Trung bình, hơi đắng, cay nóng rõ
5-8
Kém, xóc, đắng, rất khó chịu
1-4
3. Độ nặng
Rất nặng vừa phải
7-8
Rất nặng, nặng
5-6
Nhẹ
3-4
Rất nhẹ
1-3
4. Độ cháy
Cháy tốt, tàn trắng
6-7
Cháy khá, tàn xám
4-5
Cháy trung bình, tàn xám hơi đen
2-3
Cháy kém, tàn đen
1-2
5. Màu sắc (tham khảo)
Vàng cam, vàng chay
6-7
Vàng nhạt, vàng thẫm
4-5
Nâu, nâu nhạt
2-3
Xanh vàng, nâu tối
1-2
Tổng điểm
Nhận xét, kết luận:
Ngàytháng năm 2000
Ngườibình hút (ký, họ tên)
Phụ lục 5
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢONGHIỆM CƠ BẢN GIỐNG THUỐC LÁ.
Vụ:............................... Năm:
1.
Điểm khảo nghiệm:
2.
Cơ quan thực hiện:
3.
Cán bộ thực hiện:
4.
Tên giống tham gia khảo nghiệm:
5.
Ngày trồng:
Ngày thu hoạch lần đầu:
Ngày thu hoạch lần cuối:
Diện tích thí nghiệm: m 2
Kích thước ô thí nghiệm: m x m
Số lần nhắc lại:
7.
Loại đất trồng:
Cây trồng vụ trước:
8.
Phân bón: Ghi rõ loại phân và lượng sử dụng:
Đạm kg/ha
Loại phân:
Lân kg/ha
Loại phân:
Kali kg/ha
Loại phân:
Vôi kg/ha
Lượng bón
Bón thúc lần 1
Ngày bón:
Bón thúc lần 2
Ngày bón:
9.
Tưới nước:
Lần 1 Ngày:
Phương pháp tưới
Lần 2 Ngày:
Phương pháp tưới
Lần 3 Ngày:
Phương pháp tưới
Lần 4 Ngày:
Phương pháp tưới
Lần 5 Ngày:
Phương pháp tưới
...
10.
Xới vun:
Lần 1 Ngày:
Lần 2 Ngày:
11.
Phòng trừ sâu, bệnh:
Lần 1:
Ngày:
Loại thuốc
Nồng độ sử dụng
Lần 2:
Ngày:
Loại thuốc
Nồng độ sử dụng
Lần 3:
Ngày:
Loại thuốc
Nồng độ sử dụng
12. Số liệu khí tượngvùng.
Tháng
Nhiệt độ cao nhất ( o C)
Nhiệt độ thấp nhất ( o C)
Nhiệt độ TB ( o C)
Độ ẩm không khí (%)
Lượng mưa (mm)
Số giờ nắng (giờ)
Các yếu tố khí hậu đặc biệt khác
13. Các chỉ tiêu theo dõi: Ghi vào bảng 1,2,3,4,5,6,7,8
14. Nhận xét và đánh giá kết quả khảo nghiệm cơ bản của từng giống.
15. Kết luận và đề nghị:
Ngày...... tháng ...... năm......
CƠ QUAN QUẢN LÝ Cán bộ thực hiện
Bảng 1: Đặc điểm về hình thái
Giống
Tán cây
Lá
Hoa
Tỷ lệ cây
Dạng lá
Màu lá
Mặt lá
Tai lá
Đuôi lá
Dạng hoa tự
Màu sắc
khác dạng (%)
Bảng 2: Sinh trưởng và phát triển
Giống
Chỉ tiêu
Tốc độ ra lá (lá/ngày)
Tốc độ phát triển chiều cao cây (cm/ngày)
Thời gian từ trồng đến 10% cây ra nụ (ngày)
Thời gian từ trồng đến 90% cây ra nụ (ngày)
Thời gian từ trồng đến 90% cây ra nụ (ngày)
Thời gian từ trồng đến lần thu hoạch lá đầu tiên chín (ngày)
Thời gian từ trồng đến lần thu hoạch lá cuối cùng (ngày)
Chiều cao cây (cm)
Chiều cao cây ngắt ngọn (cm)
Tổng số lá trên cây (lá)
Số lá kinh tế trên cây (lá)
Kích thước trung bình lá (cm) Dx R
Độ dài lóng (cm)
Đường kính thân cách gốc 20cm (cm)
Bảng 3: Mức độ nhiễm sâu bệnh
Tỷ lệ bệnh (%)
Mật độ sâu (con/cây)
Giống
Khảm lá
Xoăn lá
Héo rũ vi khuẩn
Đen thân
Bệnh đặc biệt khác
Sâu xanh
Rệp
Sâu khoang
Sâu khác
Bảng 4: Khả năng thích ứng với điều kiện bất thuận
Giống
Đổ cây
Gãy lá
Ra hoa (sơm, trung bình, muộn)
Bảng 5: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Giống
Lần nhắc
Số lá kinh tế/cây (lá)
Khối lượng TB (g)
Khối lượng lá tươi/ô (kg)
Khối lượng lá khô/ô (kg)
Tỷ lệ tươi/khô
N.suất khô tạ/ha
1
2
3
Bảng 6: Phân cấp lá thuốc lá nguyên liệu
Tỷ lệ cấp loại lá sấy theo vị bộ (%)
Giống
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Cấp I+II
Bảng 7: Thành phần hoá học chính của lá thuốc lánguyên liệu (%)
(Phân tích lá trung châu cấp II)
Giống
Nicotin
Đạm tổng số
Protêin
Gluxit hoà tan
Clo
Bảng 8: Điểm bình hút cảm quan lá thuốc lá nguyên liệu(điểm)
Giống
Hương
Vị
Độ nặng
Độ cháy
Màu sắc
Tổng điểm
Phụ lục 6
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢONGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG THUỐC LÁ
Vụ:........................ Năm:.............................
1. Địa điểm khảo nghiệm:
2. Cơ quan chủ trì khảo nghiệm:
3. Tên người khảo nghiệm sản xuất.
4. Tên giống khảo nghiệm:
Giống đối chứng:
5. Ngày trồng:
Ngày thuhoạch lần đầu tiên:
Ngày thuhoạch lần cuối cùng:
6. Diện tích khảo nghiệm: m 2
7. Đặc điểm đất đai
Vụ trước trồng cây gì?
8. Mật độ trồng
9. Phân bón
10. Đánh giá chung.
Giống
Nhận xét đặc điểm giốn (sinh trưởng, sâu bệnh...)
Sản lượng lá khô thực thu trên diện tích khảo nghiệm (kg)
Năng suất
lá khô (tạ/ha)
Đánh giá chất lượng (cấp loại lá sấy, thành phần hoá học chính, tính chất hút)
Ý kiến người SX (có hoặc không chấp nhận giống mới)
10. Kết luận và đề nghị.
Ngàytháng năm 2000
Cán bộ chỉ đạo Người sản xuất