QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v Phê duyệt đơn giá đo đạc bản đồ địa chính và xây dựng hồ sơ địa chính
sau khi cấp giấy chứng nhận QSHN ở - QSDĐ ở ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; -
Căn cứ Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí; -
Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá và Thông tư số 03/VGNN-KHCS ngày 01 tháng 7 năm 1992 của Ủy ban Vật giá Nhà nước (nay là Ban Vật giá Chính phủ) hướng dẫn nội dung quản lý Nhà nước về giá của UBND tỉnh, thành phố; -
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 715/2000/TTLT-TCĐC-BTC ngày 10/5/2000 của Tổng cục Địa chính và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc lập bản đồ; -
Căn cứ Thông tư số 19/TT-LĐTBXH ngày 26/3/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lao động; -
Căn cứ Thông tư số 139/TCĐC-TCCB ngày 15/9/2000 của Tổng Cục Địa chính về việc hướng dẫn áp dụng mức tiêu hao vật tư đo vẽ lập bản đồ địa chính; -
Căn cứ Quyết định số 720/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng Cục Địa chính về qui phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000; -
Căn cứ Quyết định số 866/QĐ-ĐC ngày 29/12/1997 và Công văn số 715/CV-TCĐC ngày 25/4/1998 của Tổng Cục Địa chính về định mức lao động, vật tư kỹ thuật và thiết bị cho công tác thành lập lưới khống chế tọa độ cao và đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 bằng phương pháp đo đạc mặt đất; -
Căn cứ Công văn số 903/KHTC ngày 25/5/1998 và công văn số 1388/KHTC ngày 27/7/1998 của Tổng Cục Địa chính hướng dẫn và bổ sung đơn giá đo dạc bản đồ địa chính;
Theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2913/TT-TCVG ngày 25 tháng 10 năm 2001 trên cơ sở ý kiến thống nhất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Địa chính - Nhà đất, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay phê duyệt đơn giá lưới địa chính cấp 1 và 2; đơn giá đo cao độ hạng III và độ cao kỹ thuật; đơn giá 1 ha đo vẽ bản đồ và đơn giá lập hồ sơ địa chính sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho ngành Địa chính - Nhà đất thành phố Đà Nẵng (theo các Bảng tổng hợp đơn giá ở phụ lục 1, 2, 3, 4 và 5 đính kèm) để làm căn cứ thanh quyết toán khi thực hiện.
Điều 2
Giao Sở Tài chính - Vật giá thành phố hướng dẫn và thường xuyên theo dõi giám sát, kiểm tra ngành Địa chính - Nhà đất thành phố trong việc áp dụng thực hiện, thanh quyết toán các mức đơn giá phê duyệt tại các Phụ lục đính kèm ở
Điều 1 Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2001 và bãi bỏ bảng đơn giá đo vẽ bản đồ gốc quy định tại Quyết định số 7699/QĐ-UB ngày 31/12/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính Nhà đất và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện.