Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 2
Right-only sections 42

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
2 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Thông tư Hướng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần (Theo Nghị định số 64/2002/NÐ-CP ngày 19 tháng 06 năm 2002)

Open section

Tiêu đề

Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần
Removed / left-side focus
  • Thông tư Hướng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần (Theo Nghị định số 64/2002/NÐ-CP ngày 19 tháng 06 năm 2002)
left-only unmatched

PHẦN THỨ NHẤT

PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1 . Thông tư này hướng dẫn phươngpháp và thủ tục xác định giá trị doanh nghiệp của những doanh nghiệp thực hiệncổ phần hoá theo quy định của Nghị định số 64 /2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 06 năm2002 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần (sauđây viết tắt là Nghị định số 64/2002...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.25 rewritten

PHẦN THỨ HAI

PHẦN THỨ HAI NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. Phương pháp xácđịnh giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản 1. Đối tượng ápdụng: Là cácdoanh nghiệp nhà nước và các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng trong các ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ những doanh nghiệp được địnhgiá theo phương pháp DCF như quy định tại mục II, Phần...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá 1. Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được. Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là giá trị thực tế của doanh ng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
  • Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấ...
  • Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là giá trị thực tế của doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả và số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi.
Removed / left-side focus
  • PHẦN THỨ HAI
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  • I. Phương pháp xácđịnh giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản
left-only unmatched

PHẦN THỨ BA

PHẦN THỨ BA ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệulực từ ngày 4/7/2002. Các văn bản hướng dẫnvề các vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nướcthành Công ty cổ phần trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thựchiện, các Bộ, ngành; các tỉnh, thành phố; các doanh nghiệp cổ phần hoá có nhữngvướng mắc đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Chương 1 : Chương 1 : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Mục tiêu của việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá) 1. Góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo người lao động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệ...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp quy định tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước (trừ những doanh nghiệp Nhà nước cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn điều lệ), không phụ thuộc vào thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Danh mục phân loại...
Điều 3. Điều 3. Hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước 1. Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn. 2. Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp. 3. Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp. 4. Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp với phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn.
Điều 4. Điều 4. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần 1. Các đối tượng sau đây được quyền mua cổ phần ở các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá: a) Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân người Việt Nam ở trong nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư trong nước); b) Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân người nước ngoài, kể cả người Việ...
Điều 5. Điều 5. Quyền được mua cổ phần lần đầu tại các doanh nghiệp cổ phần hoá Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này đều có quyền mua cổ phần lần đầu tại các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá với số lượng không hạn chế; nhưng phải bảo đảm các quy định hiện hành của Nhà nước về số lượng cổ đông tối thiểu, cổ phần chi phối của...
Điều 6. Điều 6. Cổ phiếu và cổ đông sáng lập 1. Cổ phiếu là chứng chỉ do Công ty cổ phần phát hành xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của cổ đông góp vốn trong Công ty. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên nhưng phải có đủ nội dung chủ yếu quy định tại Điều 59 của Luật Doanh nghiệp. Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu cổ phiếu thống nh...
Điều 7. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cổ phần hoá 1. Doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng tối đa số lao động có tại thời điểm cổ phần hoá và giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định hiện hành. Công ty cổ phần có trách nhiệm kế thừa mọi nghĩa vụ đối với người lao động từ doanh nghiệp nhà nước chuyể...